Archive for Tháng Tư, 2011

Be a Christian [1]

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Nên Con Chúa

[A couple days ago some sweet ladies] lén PM hỏi Trung Tướng, [how to be a Christian], nghĩa là, làm sao để nên Con Chúa?

Lại có [an old guy] hỏi, anh muốn thành Con Chúa, muốn Rước Lễ Xưng Tội, nhưng anh vừa được cất-nhắc vào một vịtrí chánhquyền quantrọng, anh muốn giấu Đức Tin, ổn không?

Vậy Trung Tướng bốt bài này, như một Tâmsự, hơn là một Cẩmnang, riêng gửi tới các cô cổ em ẻm, [and also] các cô khác em khác chung quantâm về Cõi Chúa.

Bước #1

Hiểnnhiên, muốn nên Con Chúa, trướctiên các cô cần tìmhiểu Đạo Chúa.

Trung Tướng biết Đạo Chúa vào quãng 196x (x>7).

Ngôi [Chapel] tỉnh-lẻ đó bé lắm, tuềnhtoàng và sạchsẽ.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Giữa [Chapel], rất cười, có một xưởng bún.

Quytrình giacông bún 196x không khác giờ mấy, hơi thôsơ hơn, nhưng vệsinh hơn.

Gạo tẻ được sẩy qualoa, rồi xay ra bột. Bột được nhào nhuyễn, rồi ủ chua một đêm. Mờ sáng, các Côngnhân Bún bốc bột chua đã nhão bỏ vào khuôn, rồi bóp khuôn cho những sợi bún chẩy ngoằnngoèo xuống nồi nước sôi sụcsùngsục. Vớt bún, hong nó ráo. Xong.

Hầuhết các côngđoạn lằngnhằng vừa kể tại Xưởng Bún [Chapel] đều do một thanhniên, Trung Tướng kêu Chú Còm, đảmtrách. Và hoàntoàn thủcông.

Chú Còm tuổi chừng chớm 30, da xanh, tóc ngắn, răng đỏ sậm thuốc-lào, sống một-mình trong [Chapel], không bạn không vợ.

Ngày tiếp ngày, trừ Thứ Sáu, Thứ Bẩy, và Chủnhật, Chú Còm luicui chế bún bán bún, ít nói ít cười, như ông cua ông cáy.

Thunhập Chú chắc không mấy khá, bởi Trung Tướng tứ-mùa thấy Chú bận chungthân một quả mayô thủng cả nách cả bụng, với một quả quần ống-sớ đít mạng vằnvện vằnvện, khòng lưng xay gạo, nhào bột, tãi bún, khiêmtốn đến nản lòng.

Tối Thứ Năm, Chú Còm, cùng vài bôlão thôn trên thôn dưới, lại dọndẹp đồ-nghề chế bún nơi Gian Thánh. [Chapel] bỗng nên dịudàng vươnggiả, dù chẳng bao-giờ hết túngbấn tuềnhtoàng.

Thứ Sáu, Thứ Bẩy, Chủnhật, [Chapel] đóng cửa. Những tiếng kinh-cầu vọng từ trong trỏng khẽ tới độ Trung Tướng rủn từng khớp cốt. Đạo Chúa, là gì thế?

Pa Trung Tướng bảo, Chú Còm không phải Côngnhân, mà Cốđạo. Đạikhái, Chú là Người Không Tốt.

Sáng nọ, Chú Còm bò khỏi [Chapel], mình đẫm bùhôi, tay vịn sườn, mồm bím chặt. Chú đau nhẽ đã suốt đêm.

Ma Trung Tướng bảo Pa, anh ý viêm ruột thừa, anh hỏi ông Tháo xem có lấy Cômmăngca chở anh ý lên Huyện được không?

Ông Tháo là sếp Pa. Xe Cômmăngca là của Cơquan.

Hiểnnhiên, Người Không Tốt không thể cưỡi Xe Cơquan. Chú Còm được giáodân võng bộ lên bệnhviện Huyện, cách 12Km.

X năm sau (X>20), thăm [Chapel], các Bôlão khoe Trung Tướng, rầng Chú Còm đã nên Giámmục Giáophận. Chứng viêm-ruột-thừa-cấp làm sao hạ nổi Con Chúa?

Đấy là Đạo Chúa, của Trung Tướng.

(Còn tiếp)

(Easter Day 2011)

Cha, xin cho con chịu trừngphạt, bởi con bấtxứng. Trung Tướng.

***

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Vịtrí: (Vị trí).
– Chánhquyền: (Chánh quyền, Chính quyền).
– Quantrọng: (Quan trọng).
– Tâmsự: (Tâm sự).
– Cẩmnang: (Cẩm nang).
– Quantâm: (Quan tâm).
– Hiểnnhiên: (Hiển nhiên).
– Trướctiên: (Trước tiên).
– Tìmhiểu: (Tìm hiểu).
– Tuềnhtoàng: (Tuềnh toàng).
– Sạchsẽ: (Sạch sẽ).
– Quytrình: (Quy trình).
– Giacông: (Gia công).
– Thôsơ: (Thô sơ).
– Vệsinh: (Vệ sinh).
– Qualoa: (Qua loa).
– Côngnhân: (Công nhân).
– Ngoằnngoèo: (Ngoằn ngoèo).
– Sụcsùngsục: (Sục sùng sục).
– Hầuhết: (Hầu hết).
– Côngđoạn: (Công đoạn).
– Lằngnhằng: (Lằng nhằng).
– Thanhniên: (Thanh niên).
– Đảmtrách: (Đảm trách).
– Hoàntoàn: (Hoàn toàn).
– Thủcông: (Thủ công).
– Luicui: (Lui cui).
– Thunhập: (Thu nhập).
– Chungthân: (Chung thân).
– Mayô: (May-ô).
– Vằnvện: (Vằn vện).
– Khiêmtốn: (Khiêm tốn).
– Bôlão: (Bô lão).
– Dọndẹp: (Dọn dẹp).
– Dịudàng: (Dịu dàng).
– Vươnggiả: (Vương giả).
– Túngbấn: (Túng bấn).
– Tuềnhtoàng: (Tuềnh toàng).
– Cốđạo: (Cố đạo).
– Đạikhái: (Đại khái).
– Bùhôi: (Bù hôi, Mồ hôi).
– Cômmăngca: (Côm-măng-ca).
– Cơquan: (Cơ quan).
– Hiểnnhiên: (Hiển nhiên).
– Giáodân: (Giáo dân).
– Bệnhviện: (Bệnh viện).
– Bôlão: (Bô lão).
– Giámmục: (Giám mục).
– Giáophận: (Giáo phận).
– Trừngphạt: (Trừng phạt).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

Cất-nhắc: To promote.
Tỉnh-lẻ: Far and small towns.
Thuốc-lào: Luas tobacco.
Một-mình: Alone.
Tứ-mùa: All seasons.
Ống-sớ: Pantaloons.
Đồ-nghề: Tools.
Bao-giờ: Ever.
Kinh-cầu: Praying.
Viêm-ruột-thừa-cấp: Acute appendicitis.

***



Advertisements

1 290 phản hồi

Splendour be to the God’s Land

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Huyhoàng Nước Chúa

Nầu các cô, hãy đón Phụcsinh cùng Trung Tướng kính-yêu.

Hãy mở tai mở mắt, dù các cô vôthần hay ngoạigiáo, jà-hói hay tintin.

Để thấy, Chúa huyhoàng nhường bao.

(*) Thánhđường Sagrada Familia, Barcelona, Spain:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường Almudena, Madrid, Spain:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường St Mark, Venice, Italy:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường Duomo, Milan, Italy:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường Senlis, Oise, France:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường Notre Dame, Reims, France:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường Notre Dame, Paris, France:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường Cologne, Cologne, Germany:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường Berlin, Berlin, Germany:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường St Stephen, Budapest, Hungary:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường St Stephen, Vienna, Austria:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường St Andrew, Singapore, Singapore:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường Phatdiem, Phatdiem, Vietnam:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(*) Thánhđường St Peter, Vatican, Vatican:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Vòm cao 42m của Thánhđường St Peter, ngang một building 12-tầng hiệnđại, thiếtkế bởi cô Lăng Giơ Lô, bạn thân Trung Tướng:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Tượng Mẹ Sầu Bi trong Thánhđường St Peter, thiếtkế cũng bởi cô Lăng Giơ Lô:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Thánhđường St Peter đã được xácnhận là quả nhà vĩđại nhất thếgian:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Chúc các cô một Phụcsinh mát-lành.

Chúa Be Các Cô.

(Easter Day 2011)

***

Bonus: An Hoàng Trung Tướng minhtriết series ảnh Huyhoàng Nước Chúa

(1) Thánhđường Sagrada Familia, Barcelona, Spain:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Cao nhất & tinhtế nhất thành Barcelona, Sagrada Familia đơngiản là Vôđối tại đây, dù Barcelona không hiếm các kiệttác kiếntrúc.

Đỉnh vươn 170m, Sagrada Familia cao tươngđương tháp truyềnhình Hà Nội.

Khởicông xâydựng từ 1882 và dựkiến 2026 mới hoànthành, Sagrada Familia là ông nhà có thờigian thicông lâu nhất kỷ đươngđại, quãng 150 năm, và bị bọn UNESCO ép làm Disản Vănhóa Thếgiới (UWHS, ie World Heritage Site) ngay khi ổng mới xong phân nửa, đâu hồi 197x.

Hãy liêntưởng, tòa Keangnam Landmark Tower bự nhất Xứ Lừa (210m cao, 70 lầu) hoàntất chỉ trong 3 năm, và tòa Petronas Twin Towers bự nhất Xứ Mã (450m cao, 400000m2 sàn) chơi 6 năm.

Thiếtkếsư của Sagrada Familia đã trộn nhiều trườngphái kiếntrúc vầu phongcách Gothic truyềnthống, dưng không hề mần ổng laicăng nhínhố, mà ngược lại, đỏmdáng yêukiều như Latest Photoshop.

Mời các cô gúc tiếp mời mời.

(2) Thánhđường Almudena, Madrid, Spain:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Tên đầyđủ là Thánhđường Santa Maria la Real de La Almudena (ie Tòa Nữ Thánh Mary Đồngtrinh Hoànggia Almudena), Almudena bị lên kếhoạch xâydựng từ 15xx, khi thủđô Spain vửa chiển về Madrid, trên nền một giáođường cũ. Vậy mà tận 199x ổng mới quất nốt dững nhát ximăng cuối-cùng, sau 120 năm côngtác cậtlực, xài hết 2 tỷ Ông Tơn.

Hãy liêntưởng, Thánhđường St Joseph Hà Nội (ie Chính Tòa Hà Nội) cất vèo trong 2 năm, với kinhphí từ 2 cú xổsố Bắc Kỳ.

Mời các cô gúc tiếp mời mời.

(3) Thánhđường St Mark, Venice, Italy:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Dựán xâycất được triểnkhai từ Early 8xx, dưng chỉ hòmhòm kếtthúc sau đấy 700 năm, hẳn Thánhđường St Mark là ông nhà cầukỳ nhất Quả Đất ever. Tận 17xx, ổng vưỡn bị môngmá dữdội.

Thăm St Mark, các cô hãy tự tay mânmó dững phiến mosaic cẩmthạch tuổi 1200 hoặc 1300, mặt mòn lõm dưới vạnvạn đế giầy hươngkhách. Cảmgiác ý rất khó tả, thậmchí bởi Trung Tướng Kèn Khủng, một hehe Bậc Thầy.

Mời các cô gúc tiếp mời mời.

(Còn nữa)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Phụcsinh: (Phục sinh).
– Vôthần: (Vô thần).
– Ngoạigiáo: (Ngoại giáo).
– Tintin: (Tin-tin).
– Huyhoàng: (Huy hoàng).
– Thánhđường: (Thánh đường).
– Hiệnđại: (Hiện đại).
– Thiếtkế: (Thiết kế).
– Xácnhận: (Xác nhận).
– Vĩđại: (Vĩ đại).
– Thếgian: (Thế gian).
– Minhtriết: (Minh triết).
– Tinhtế: (Tinh tế).
– Đơngiản: (Đơn giản).
– Vôđối: (Vô đối).
– Kiệttác: (Kiệt tác).
– Kiếntrúc: (Kiến trúc).
– Tươngđương: (Tương đương).
– Truyềnhình: (Truyền hình).
– Khởicông: (Khởi công).
– Xâydựng: (Xây dựng).
– Dựkiến: (Dự kiến).
– Hoànthành: (Hoàn thành).
– Thờigian: (Thời gian).
– Thicông: (Thi công).
– Đươngđại: (Đương đại).
– Disản: (Di sản).
– Vănhóa: (Văn hóa).
– Thếgiới: (Thế giới).
– Liêntưởng: (Liên tưởng).
– Hoàntất: (Hoàn tất).
– Thiếtkếsư: (Thiết kế sư).
– Trườngphái: (Trường phái).
– Phongcách: (Phong cách).
– Truyềnthống: (Truyền thống).
– Laicăng: (Lai căng).
– Nhínhố: (Nhí nhố).
– Đỏmdáng: (Đỏm dáng).
– Yêukiều: (Yêu kiều).
– Đầyđủ: (Đầy đủ).
– Đồngtrinh: (Đồng trinh).
– Hoànggia: (Hoàng gia).
– Kếhoạch: (Kế hoạch).
– Xâydựng: (Xây dựng).
– Thủđô: (Thủ đô).
– Giáođường: (Giáo đường).
– Ximăng: (Xi-măng).
– Côngtác: (Công tác).
– Cậtlực: (Cật lực).
– Liêntưởng: (Liên tưởng).
– Thánhđường: (Thánh đường).
– Kinhphí: (Kinh phí).
– Xổsố: (Xổ số).
– Dựán: (Dự án).
– Xâycất: (Xây cất).
– Triểnkhai: (Triển khai).
– Hòmhòm: (Hòm hòm).
– Kếtthúc: (Kết thúc).
– Cầukỳ: (Cầu kỳ).
– Môngmá: (Mông má).
– Dữdội: (Dữ dội).
– Mânmó: (Mân mó).
– Cẩmthạch: (Cẩm thạch).
– Vạnvạn: (Vạn vạn).
– Hươngkhách: (Hương khách).
– Cảmgiác: (Cảm giác).
– Thậmchí: (Thậm chí).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

Kính-yêu: Very dear.
Jà-hói: Dirty old; Old and bald (Già hói).
Mát-lành: Cool and fresh.
Cuối-cùng: The last.

***



1 083 phản hồi

Lost daughters of the B.F.

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Nhời Trung Tướng,

B.F. là chữ biên tắt Big Father, tức Cha Già, Lãnhtụ Đờiđời Tôngdật. Tại một miền kia, xacách ta lắmlắm, quầnchúng côngkhai nhắc B.F. sẽ bị khép tội Phảnbội Tổquốc, chiểu Điều X Bộ Luật Hìnhsự (X>80), án tù-ngồi không dưới 5 năm, và bị bêuriếu trên 700 mặt báo cho toànthể quốcdân khinhbỉ.

Con-gái Cha Già

Thằng Bụng Gỗ là bạn thân Trung Tướng. Bạn vongniên.

Bụng Gỗ già mõm rồi. Thờiđiểm Trung Tướng chép chuyện này (200x), Bụng Gỗ hưutrí đã hai mùa.

Già, nhưng Bụng Gỗ thầntượng Trung Tướng lắm. Nó coi Trung Tướng lỗilạc nhất thếgian, chim to, mỏ ngọt, hiếuđễ, tậntình, vănminh, khảái. Hehe ngượng phết. Trung Tướng thực-ra nhiều ưuđiểm hơn thế, chẳng-qua khiêmtốn, nên ngượng.

Bụng Gỗ sởhữu hai con-gái ruột. Đứa nhớn theo chồng lôngbông cõi nào hiuquạnh vãi, năm thăm pama vài kỳ, có như không. Đứa bé ngấpnghé 30, tên Biêu Biêu, chuyênviên NGO lãnh lương Tơn, ế nặng (*).

Bận nọ nhậu phê, Bụng Gỗ gạ, Trung Tướng, cưới vợ đi mày.

Trung Tướng nói, anh định bátxê con nào, hửm?

Bụng Gỗ nói, hừm, con út nhà anh. Ôkê?

Trung Tướng nói, em tanh bỏ bố, làm rể anh hehe mang-tiếng chết.

Bụng Gỗ nói, mày chê gì? Nó Thạcsĩ, kém đéo gì mày. Học Tây học Tầu đủ nhẽ, kém đéo gì mày. Lương nó ngàn Tơn, mày đéo phải nuôi. Nó còn 300 mét đất bên Gia Lâm, chúng mày bán thì bán, ở thì ở, mày đéo phải lo.

Trung Tướng cười hahaha, anh đừng thuyếtphục kiểu đó, em tươngtư thì bỏ bố. Xinh không?

Bụng Gỗ nói, nó giống mẹ. Xinh.

Trung Tướng chưa đến nhà Bụng Gỗ lần nào, nhưng đoán vợ nó chắc cũng mượt, vì nó cũng thuộc dạng háo-sắc có đẳngcấp.

Trung Tướng phán, I’ve been persuaded. Giờ sao?

Bụng Gỗ bảo, chủnhật mày xuống anh ăn cơm?

Trung Tướng ôkê.

***

Biêu Biêu, papa nó quảngcáo, học Tây học Tầu đủ nhẽ, mà eấp thẹnthò như gái miệt rừng. Suốt buổi, nó lụicụi nấunấu nướngnướng cùng mama, má đỏ chín, trán bết tóc, mũi loangloáng bùhôi, gân cổ phậpphồng phậpphồng, hehe yêu phết.

Trung Tướng gào, Biêu ới Biêu ới. Chai Chivas bú dở của pa đâu rồi em.

Hehe nghe yêu không?

Biêu Biêu kêu vống từ bếp, anh tìm hộ em trong tủ-lạnh ý.

Hehe yêu không?

Buôm Buôm, mẹ Biêu Biêu, vợ Bụng Gỗ, là một thịdân tầm tuổi 194x (x>8), sắc-nét, quýphái, nhưng lạnhlẽo, khắckỷ, khó-gần. Mắt nó sáng quăngquắc. Mép hằn sâu. Mũi dài và mỏng.

Trung Tướng nịnh, cô rán nem hệt mẹ cháu.

Buôm Buôm đáp, ừ.

Hehe nghe nhạt không?

***

Suốt bữa, Trung Tướng chả chuyệntrò Biêu Biêu mấy, nó quá nhát, nhưng toàn lén liếc Buôm Buôm. Mama Biêu Biêu giống một ai-đó Trung Tướng không nhớ nổi.

Bụng Gỗ khoe, cô duhọc Liên Sô 6x đấy Trung Tướng. Mày múa tiếng Nga đê (**).

Trung Tướng hớnhở, ui giống pa cháu mới chú cháu. Thời 6x đi Tây không phải thi, chỉ chọn lýlịch. Cô nhở?

Buôm Buôm đáp, ừ.

Hehe nhạt không?

Bụng Gỗ bảo, cô mày con-nuôi Thứ-trưởng Ngực Phồng, mày biết không Trung Tướng?

Trung Tướng giậtnảy, ui Mr Ngực Phồng, sếp pa cháu (***).

Và Trung Tướng nhớ ra ngay Buôm Buôm giống ai.

***

Mr Vai Suôi, bác Trung Tướng, là sếp Bộ ABC, lãothành tiền-khởinghĩa, đệtử lãnhtụ Khuôn Khuôn.

Lãnhtụ Khuôn Khuôn là Đại Công Thần, quyềnuy khétlẹt.

Vai Suôi có tổngthể 8 con hợplệ. Bốn đứa là con vợ-cả, tảohôn tít trong Nam Kỳ thuở 193x, Trung Tướng chưa gặp bao giờ. Ba đứa là con vợ-thứ, hai gái một trai, đều sinh quãng đầu 196x, thân Trung Tướng rất. Đứa nữa là con-nuôi, gái, tuổi 195x (x<3), tên Biu Biu.

Biu Biu sống trong giađình Vai Suôi như một kẻ dưng toàndiện. Xinhđẹp và lặnglẽ. Gọnghẽ và tựlập. Ăn, ngủ, làm, chơi, Biu Biu đều giống một bộđội hơn một nhiđồng. Trung Tướng ghét nó rất.

Cuối 196x, Biu Biu qua Sô Liên học ngành Vănkhố. Học đến 7-8 năm mới về, xong vào luôn Sài Gồng côngcán. Trung Tướng không thấy nó suốt từ bấy, ngót 40 mùa rồi.

***

Tới 199x, Trung Tướng tậptành đú Sử. Đềtài ruột của Trung Tướng là hehe, Đời Ông Cụ.

Bận nọ thăm Vai Suôi, Trung Tướng nổi-hứng tung tiểuluận Con Ông Cụ.

Trung Tướng phán, Ông Cụ đẻ nghiêmtúc được bốn con, hai gái hai giai. Em Marie tộc Pháp 192x. Em Tania tộc Nga 193x. Cô Đoóc tộc Tày 194x. Cô Toóc tộc Nùng 195x. Không đứa nào Thuần Lừa.

Vai Suôi cười hahaha, mày Sửgia Cục Cứt. Chị mày cũng con Ông Cụ thôi.

Trung Tướng sởn mẹ bẹn. Ai?

Vai Suôi nói, chị Biu Biu mày ý. Con Ông Cụ đấy.

Trung Tướng thốt, bác đùa?

Vai Suôi nói, đùa gì. Ban gửi đấy.

Trung Tướng hiểu, Ban đây là Ban Chămsóc Sứckhỏe Lãnhtụ (****).

Ui Biu Biu thươngmến, chị giống Ông Cụ biết chừng nào.

Vai Suôi nói, cái Ngoong con-nuôi ông Khuôn Khuôn cũng con Ông Cụ nốt (*****).

***

Lại nhậu phê với Bụng Gỗ, Trung Tướng hỏi, bà-chị là con-nuôi ông Ngực Phồng, vậy con-thật ai?

Bụng Gỗ oangoang tựhào, anh chưa kể à? Anh là rể Ông Cụ.

Trung Tướng nói, lúc anh bảo chị con-nuôi ông Ngực Phồng, em đã wonder chị con Ông Cụ hehe.

***

Trung Tướng rốt-cuộc không thành con-rể Bụng Gỗ, tức không thành cháu-rể Lãnhtụ Đờiđời Tôngdật. Lýdo vôcùng nhảm, Biêu Biêu chê Trung Tướng hay gọi nhầm pa nó bằng Anh. Cháu-ngoại Ông Cụ hãm kinh.

Ngày 3 tháng X vừa rồi (X>8), Bụng Gỗ rủ Trung Tướng viếng Ông Cụ.

Cắm một nén nhang mé Quảngtrường, Bụng Gỗ bái vọng Ông Cụ, cách 300m, khấn rầmrầm: Ông-ngoại, xin độtrì các con các cháu.

Ông-ngoại, hehe, taonhã nhé.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(@2005)

(*) NGO: Tậpđoàn vô-chínhphủ Khoaitây, hay gì? Trung Tướng hehe biết đéo.

Lương Tơn: Tức lương tháng tính bằng Ông Tơn aka USD.

(**) 6x: Hàm-ý 196x.

(***) Thứ-trưởng Ngực Phồng: Nhânvật bài Thuật Dòm Mồm, thuộc loạt ký Thiênđàng chép bởi Trung Tướng 200x.

(****) Ban Chămsóc Sứckhỏe Lãnhtụ: Mời các cô gúc mời mời.

(*****) Cái Ngoong: Tức Ms Ngoong, kiếntrúcsư tiếngtăm, known as con-gái lãnhtụ Khuôn Khuôn.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Lãnhtụ: (Lãnh tụ).
– Đờiđời: (Đời đời).
– Tôngdật: (Tông dật, Dân tộc).
– Xacách: (Xa cách).
– Lắmlắm: (Lắm lắm).
– Quầnchúng: (Quần chúng).
– Côngkhai: (Công khai).
– Phảnbội: (Phản bội).
– Tổquốc: (Tổ quốc).
– Hìnhsự: (Hình sự).
– Bêuriếu: (Bêu riếu).
– Toànthể: (Toàn thể).
– Quốcdân: (Quốc dân).
– Khinhbỉ: (Khinh bỉ).
– Vongniên: (Vong niên).
– Thờiđiểm: (Thời điểm).
– Hưutrí: (Hưu trí).
– Thầntượng: (Thần tượng).
– Lỗilạc: (Lỗi lạc).
– Thếgian: (Thế gian).
– Hiếuđễ: (Hiếu đễ).
– Tậntình: (Tận tình).
– Vănminh: (Văn minh).
– Khảái: (Khả ái).
– Ưuđiểm: (Ưu điểm).
– Khiêmtốn: (Khiêm tốn).
– Sởhữu: (Sở hữu).
– Lôngbông: (Lông bông).
– Hiuquạnh: (Hiu quạnh).
– Pama: (Pa-ma, Bố mẹ).
– Ngấpnghé: (Ngấp nghé).
– Chuyênviên: (Chuyên viên).
– Bátxê: (Bát-xê).
– Thạcsĩ: (Thạc sĩ).
– Thuyếtphục: (Thuyết phục).
– Tươngtư: (Tương tư).
– Đẳngcấp: (Đẳng cấp).
– Chủnhật: (Chủ nhật).
– Ôkê: (Ô-kê).
– Papa: (Pa-pa, Bố).
– Quảngcáo: (Quảng cáo).
– Eấp: (E ấp).
– Thẹnthò: (Thẹn thò).
– Lụicụi: (Lụi cụi).
– Nấunấu: (Nấu nấu).
– Nướngnướng: (Nướng nướng).
– Mama: (Ma-ma, Mẹ).
– Loangloáng: (Loang loáng).
– Bùhôi: (Bù hôi, Mồ hôi).
– Phậpphồng: (Phập phồng).
– Thịdân: (Thị dân).
– Quýphái: (Quý phái).
– Lạnhlẽo: (Lạnh lẽo).
– Khắckỷ: (Khắc kỷ).
– Quăngquắc: (Quăng quắc).
– Chuyệntrò: (Chuyện trò).
– Duhọc: (Du học).
– Hớnhở: (Hớn hở).
– Lýlịch: (Lý lịch).
– Giậtnảy: (Giật nảy).
– Lãothành: (Lão thành).
– Khởinghĩa: (Khởi nghĩa).
– Đệtử: (Đệ tử).
– Lãnhtụ: (Lãnh tụ).
– Quyềnuy: (Quyền uy).
– Khétlẹt: (Khét lẹt).
– Tổngthể: (Tổng thể).
– Hợplệ: (Hợp lệ).
– Tảohôn: (Tảo hôn).
– Giađình: (Gia đình).
– Toàndiện: (Toàn diện).
– Xinhđẹp: (Xinh đẹp).
– Lặnglẽ: (Lặng lẽ).
– Gọnghẽ: (Gọn ghẽ).
– Tựlập: (Tự lập).
– Bộđội: (Bộ đội).
– Nhiđồng: (Nhi đồng).
– Vănkhố: (Văn khố).
– Côngcán: (Công cán).
– Tậptành: (Tập tành).
– Đềtài: (Đề tài).
– Tiểuluận: (Tiểu luận).
– Nghiêmtúc: (Nghiêm túc).
– Sửgia: (Sử gia).
– Chămsóc: (Chăm sóc).
– Sứckhỏe: (Sức khỏe).
– Lãnhtụ: (Lãnh tụ).
– Thươngmến: (Thương mến).
– Oangoang: (Oang oang).
– Tựhào: (Tự hào).
– Lýdo: (Lý do).
– Vôcùng: (Vô cùng).
– Quảngtrường: (Quảng trường).
– Rầmrầm: (Rầm rầm).
– Độtrì: (Độ trì).
– Taonhã: (Tao nhã).
– Tậpđoàn: (Tập đoàn).
– Chínhphủ: (Chính phủ).
– Khoaitây: (Khoai Tây, Tây).
– Nhânvật: (Nhân vật).
– Thiênđàng: (Thiên đàng).
– Kiếntrúcsư: (Kiến trúc sư).
– Tiếngtăm: (Tiếng tăm).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

Thứ-trưởng: Vice-minister.
Tiền-khởinghĩa: Pre-uprising.
Vô-chínhphủ: Non-governmental.
*
Háo-sắc: Sex-lover.
Khó-gần: Unapproachable.
Sắc-nét: Sharp.
Tù-ngồi: Prison.
Tủ-lạnh: Refrigerator.
*
Hàm-ý: Mean.
Mang-tiếng: Discredit.
Nổi-hứng: Get inspiration.
*
Ai-đó: Someone.
Thực-ra: Indeed.
Chẳng-qua: But.
Rốt-cuộc: In the end.
*
Bà-chị: Your wife.
Con-gái: Daughter.
Con-nuôi: Foster-daughter.
Con-rể: Son-in-law.
Con-thật: Real daughter.
Cháu-ngoại: Grandson.
Cháu-rể: Grandson-in-law.
Vợ-cả: Big wife.
Vợ-thứ: Little wife.
Ông-ngoại: Grandfather.

***



430 phản hồi

XÓM THỐI (#4)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

*Truyện ngắn by Hoàng Tuấn Dũng*


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

XÓM THỐI (IV)
THU THIỆT THÒI

Nhiều lần nàinỉ, Nhược mới được Bật nhận nhập Lò.

Bật huấnthị, luyện võ là luyện Tâm, không luyện Chi.

Nhược không hiểu. Bật giảng, Tâm là trái-tim, Chi là cánh-tay cẳng-chân. Dạy võ cho một trái-tim khỏemạnh đểucáng khác nào mở chuồng cho con hổ dữ. Dạy võ cho trái-tim Phật-tử dẫu không tay không cẳng thời vẫn sướng lắm thay.

Nhược há mồm. Bật cáu, “Mẹ mày. Đầu đặc thế thảo nào lao đả như điên như cuồng. Biết mày chịu được mấy đấm không? Cút về học chữ”.

Nhược van, cháu quên hết chữ, chú tha cháu.

Bật phán, cho mày theo thằng Tân.

Tân là trò cưng của Bật, hơn Nhược hai tuổi, đang học Đạihọc Kinhtế. Cha Tân làm Cánbộ Lớn, có nhà oai ngoài phố chính, rìa Xóm.

Buổi đầu tập cùng nhau, Tân nện Nhược thẳng tay, Nhược không kêula. Tân bảo, mày chơi được, cho theo tao. Nhược gọi Tân bằng Anh rất cungkính.

Sau một tháng, Tân dạy Nhược đọc được báo, phi được xe-máy.

***

Một bữa, Tân hỏi, mày kiếm Mầu thế nào?

Nhược đáp, trước em gánh nước, giờ vôi-vữa phụ xây, dọn chuồng-xí, đóng xe-bò, thông bể-phốt, câu trộm điện, mót than vãi, chặt cây khô.

Tân hỏi, tiền đâu đánh bạc chơi gái?

Nhược đáp, em chưa đánh bạc, chơi gái mới thử.

Tân bảo, tao dạy mày kiếm Mầu.

Nhược đáp, em nghe anh.

Tân nói, “Muốn kiếm Mầu, phải hưởnglạc cái đã, chất ăn-chơi ngấm vào haha, mày mới Máu”.

Tân dẫn Nhược đi hút thuốc-phiện. Nhược không thích trò này. Nó thấy đắng.

Tân dẫn Nhược đi đánh bạc. Nhược thấy lạ. Đám bạc có kẻ mồm vuvơ hát nhạc xuyêntạc, tay hữnghờ thả tiền trăm tiền chục, rất phongđộ. Có kẻ ngồi xếp-bằng, gập đầu sát Chiếu, chun mũi ngửi tiếng Con-vị reo loongcoong trong Đĩa, đắmđuối. Có kẻ mânmê đáy túi rỗng, đỏ mắt dõi những tờ xanh tờ tím chuyển loayhoay từ phía Chẵn qua phía Lẻ. Có kẻ cười xunxoe nhận bốthí đồng nhàu (*).

Lạ nhất là Tiền. Có cọc tiền cao hàng gang để Ông Béo gác chân. Có tập tiền phô cờ Tây cờ Mỹ. Có xấp tiền mới khựa chưa xé băng. Có nắm tiền xoăn như lá cải.

Tân nhiều tiền, quẳng Nhược một cục, cho cùng đánh Xóc Đĩa.

Tân toàn thua. Nhược toàn được. Nhược chỉ đợi Tân bỏ Cửa nào là nó bỏ Cửa lộn lại. Vài bữa Tân biết, mắng Nhược, “Mày bậy, chó phản chủ, trả tiền tao”. Nhược móc hết tiền trả Tân. Tân nghĩ một hồi, chỉ cầm một tệp mỏng, “Còn phần mày”.

Tiền thắng bạc ấy, Nhược sắm một Chỉ vàng. Nắm cái nhẫn một-chỉ rời hiệu vàng, chân Nhược run bắn. Nó chọn một góc phố vắng, xỏ nhẫn vào đầu ngón-trỏ bàn-tay phải, hảhê ngắmnghía nửa tiếng, xong đeo nhẫn vào ngón-giữa bàn-tay trái, bước ba bước liếc một nhát.

Về, mẹ Nhược hỏi tiền đâu mua nhẫn. Nhược bảo, đi làm cho anh Tân. Mẹ lại hỏi anh Tân ở đâu. Nhược bảo, anh Tân ở trên Giời, con Ông Giời, giỏi như Giời.

Nhược thích nhất theo Tân kiếm gái. Quậy thahồ. Bóp ngực cô này, rờ đùi cô nọ. Như người-nhà.

***

Tân bảo Nhược, hôm nay mày làm Mầu.

Tân lấy xe-máy, bắt Nhược chở đến gần một kháchsạn loàngxoàng ở Hải Sơn, khu nghỉ-mát nổi-tiếng cách Thànhphố hai chục câysố, tìm một quán giải-khát kín, giấu xe, ngồi dòm.

Có chiếc xe-hơi xám chui cổng kháchsạn. Tân nói, “Tao về, mày vào kháchsạn ngay, bám Ông Sếp sắp ra xe, ông đó làm gì mày phải nhớ thật kỹ, ba giờ tao xuống”.

Chiều, Tân đón Nhược, hỏi, mày thấy gì?

Nhược đáp, “Nó lên phòng 203, một tí có con áo xanh gõ cửa, 12 rưỡi chúng nó Ngược” (**).

Tân cười hệchhệch, “Xong. Công mày hai trăm. Thưởng thêm một Choác” (***).

Nhược ngạcnhiên, ông nào đấy anh Tân?

Tân bảo, Ông Giời, đừng tòmò.

***

Nhà Tân có ba anh-em. Tân mamãnh bao nhiêu, hai em nó đầnđộn bấy nhiêu.

Ngày Tân bé, nhà nó trong Xóm. Cha nó làm loongtoong Sở V, quanh năm dận dép nhựa cắt quai-hậu.

Tân vẫn nhớ, tốitối từ Sở về, cha thường quăng con xe ghẻ vào góc bếp, tụt quần-dài nằm ghếch chân thành giường-ba-xà, ngậm một thìa đường cho dịu đói chầu cơm, mồm lẩmbẩm Bíthơ, Giámđốc.

Tân hơi biết tại sao nhà nó to dần và tiến dần khỏi Xóm. Năm nó mười lăm tuổi, cha nó xây ngôi nhà bâygiờ.

Một trưa, hè năm kia, Tân gặp cha lảlơi quán Nghiêu Trung Lình Dê Cậng Khỉ bên một bà mặc đầm. Nó kể vui với mẹ. Nào ngờ mẹ đập đầu dọa tựvẫn, dọa báocáo ông X, ông Y, ông Z. Cha thanhminh suốt một đêm.

Hôm sau, cha rủ Tân tới quán Chương Càphê, tháiđộ rất trịnhtrọng. Ông bảo rằng chẳng có gì đâu, rằng cô đó là nhânviên đứngđắn, rằng vânvân. Ông cho Tân hai triệu, bảo để học võ học đàn, đừng đàngđúm adua vôbổ. Cuối cùng, ông nói, “Mẹ anh ươn-người. Anh đừng kể những chuyện làm Mẹ buồn, Ba không tậptrung nổi”.

Thoạt đầu, Tân nghĩ thương cha. Thời trẻ cúp học đi trận, ra lính lậnđận bao năm. Trước khi được ngảngốn nơi ghế-sau xe-hơi côngvụ, hẳn ông chưa kịp sờ má mống gái nào, ngoài mẹ Tân. Đời vào thu, ông thấy mình thiệtthòi. Mẹ Tân thì mãnkinh, già chảy, đít toàn mùi bếp. Và Tân đã chiếucố cha khối vụ.

Xa dần, Tân thấy cha lạmdụng lòng tốt của nó, mà nó yêu tiền trầmtrọng, nên nó buộc cha chucấp để học nhiều món ngoài võ và đàn: ngoạingữ, đăngxinh, thiềnpháp, lái-xe, vật cổđiển..

Xa nữa, cha Tân thấy Tân lạmdụng két tiền của ông. Ông trởthành tên giánđiệp, còn Tân thành thámtử. Họ sănđuổi và nétránh nhau ngoài phạmvi Xóm, ngoài tầm nghengóng của bà mẹ bận trông nhà.

***

Tân đợi cha hết khách, lẻn vào phòng ông, chốt cửa.

Cha Tân gắt, gì thế, sao không đi học?

Tân cười, con hết tiền.

“Cái vụ năm tháng rồi, mày kể ai tin?”.

“Con kể vụ nào? Con hết tiền học, thật”.

“Cút. Học gì học nghìn môn? Tháng chục triệu?”.

“Con đùa. Con chữa xe-máy”.

“Sao chữa? Mấy trăm nghìn sao mày không có?”.

“Thằng bạn con mượn xe, ra kháchsạn K Hải Sơn, bị trộm vặt sạch đồ”.

Cha Tân trễ kính nhìn, “Gửi kháchsạn, đứa nào vặt?”.

Tân cười, “Nó gửi con Hà lớp con. Con Hà vào phòng 203 ngủ lén. Dậy thì mất tiệt, hìhì”.

Cha Tân nhẹ giọng, bao nhiêu?

Tân đáp, năm triệu thôi Ba.

Tân nheo ngắm cục mồhôi lăn từ trán xuống mũi cha. Ông nói, “Ra gọi chú Thanh”.

***

Chiều muộn, Tân phóng xe đón Nhược, hét, “Đến nhà Pháo. Bồidưỡng mày hai Choác. Hếhế. Tao mày có Cửa sống ba tháng. Cấm mày đánh bạc”.

XÓM THỐI (V)
TRỘM GIÓ

Tân dẫn Nhược độtkích căn gác hai-tầng chuồng-chim sát sau nhà mình, tuyênbố, “Đây mới khoái, vừa Đóng Gạch vừa dòm bà-già tao với con Ngân nấunướng, tưởng thò tay véo được mũi haha, mày đừng gọi tao bà-già nghe thấy. Anh Pháo em chai bia” (*).

(Dừng bốt câu vìu)

(Hải Phòng 1992)

***

Chúthích by An Hoàng Trung Tướng 2010:

(*) Chiếu, Cửa, Con-vị, Phía Chẵn, Phía Lẻ: Các thuậtngữ môn Sóc Đĩa. Mời gúc trên Mạng for details.

(**) Ngược: Đi mất. Thổngữ 199x (x>1).

(***) Choác: Cú chơi phò. Thổngữ 199x (x>1).

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Nàinỉ: (Nài nỉ).
– Huấnthị: (Huấn thị).
– Khỏemạnh: (Khỏe mạnh).
– Đểucáng: (Đểu cáng).
– Đạihọc: (Đại học).
– Kinhtế: (Kinh tế).
– Cánbộ: (Cán bộ).
– Kêula: (Kêu la).
– Cungkính: (Cung kính).
– Hưởnglạc: (Hưởng lạc).
– Vuvơ: (Vu vơ).
– Xuyêntạc: (Xuyên tạc).
– Hữnghờ: (Hững hờ).
– Phongđộ: (Phong độ).
– Loongcoong: (Loong coong).
– Đắmđuối: (Đắm đuối).
– Mânmê: (Mân mê).
– Loayhoay: (Loay hoay).
– Xunxoe: (Xun xoe).
– Bốthí: (Bố thí).
– Hảhê: (Hả hê).
– Ngắmnghía: (Ngắm nghía).
– Thahồ: (Tha hồ).
– Kháchsạn: (Khách sạn).
– Loàngxoàng: (Loàng xoàng).
– Thànhphố: (Thành phố).
– Câysố: (Cây số).
– Hệchhệch: (Hệch hệch).
– Ngạcnhiên: (Ngạc nhiên).
– Tòmò: (Tò mò).
– Mamãnh: (Ma mãnh).
– Đầnđộn: (Đần độn).
– Loongtoong: (Loong-toong).
– Tốitối: (Tối tối).
– Lẩmbẩm: (Lẩm bẩm).
– Bíthơ: (Bí thơ, Bí thư).
– Giámđốc: (Giám đốc).
– Bâygiờ: (Bây giờ).
– Lảlơi: (Lả lơi).
– Tựvẫn: (Tự vẫn).
– Báocáo: (Báo cáo).
– Thanhminh: (Thanh minh).
– Càphê: (Cà-phê).
– Tháiđộ: (Thái độ).
– Trịnhtrọng: (Trịnh trọng).
– Nhânviên: (Nhân viên).
– Đứngđắn: (Đứng đắn).
– Vânvân: (Vân vân).
– Đàngđúm: (Đàng đúm, Đàn đúm).
– Adua: (A-dua).
– Vôbổ: (Vô bổ).
– Tậptrung: (Tập trung).
– Lậnđận: (Lận đận).
– Ngảngốn: (Ngả ngốn).
– Côngvụ: (Công vụ).
– Thiệtthòi: (Thiệt thòi).
– Mãnkinh: (Mãn kinh).
– Chiếucố: (Chiếu cố).
– Lạmdụng: (Lạm dụng).
– Trầmtrọng: (Trầm trọng).
– Chucấp: (Chu cấp).
– Ngoạingữ: (Ngoại ngữ).
– Đăngxinh: (Đăng-xinh, Dancing).
– Thiềnpháp: (Thiền pháp).
– Cổđiển: (Cổ điển).
– Trởthành: (Trở thành).
– Giánđiệp: (Gián điệp).
– Thámtử: (Thám tử).
– Sănđuổi: (Săn đuổi).
– Nétránh: (Né tránh).
– Phạmvi: (Phạm vi).
– Nghengóng: (Nghe ngóng).
– Mồhôi: (Mồ hôi).
– Bồidưỡng: (Bồi dưỡng).
– Hếhế: (Hế hế).
– Độtkích: (Đột kích).
– Tuyênbố: (Tuyên bố).
– Nấunướng: (Nấu nướng).
– Chúthích: (Chú thích).
– Thuậtngữ: (Thuật ngữ).
– Thổngữ: (Thổ ngữ).

***



Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Luas Buas Italiano: Lasciatemi cantare una canzone piano piano

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Bài trước chỗ nầy)

Buongiorno signorine, Dì chầu các cô.

Ciao a tutti, Trung Tướng chầu chibộ dắm.

Lâu lắm không chỉđạo các cô ôn-luyện Italiano, thật là hốihận quá đi.

Hôm nai Trung Tướng mời các cô học một quả hát tiếng Ý.

Các cô hãy nhìn tít bài: Lasciatemi Cantare Una Canzone Piano Piano.

Đấy là câu điệpkhúc L’Italiano chế bởi con chất-nghệ Toto Cutugno tự 19xx (xx<90), nghĩa là, Nầu Ta Hát Một Nhát Êmđềm Êmđềm.

Các từ mới:

Lasciare: “To Let”, “To Leave” (V).
Lasciami in pace: “Leave me alone”.

Cantare: “To Sing” (V).
Lasciatemi cantare: “Let’s sing”.

Canzone: “Song” (F.N).
Una canzone: “A song”.

Piano: “Softly” (AV).

Nhưng quả Trung Tướng sắp dậy các cô không phải L’Italiano, mà một tuyệtphẩm của một Vàng Son, em Lara Fabian, bản Adagio.

Adagio
Lara Fabian, Italian Version

Adagio
Lara Fabian, English Version

Các cô cùng nhai nhời nó nầu:

Adagio

Non so dove trovarti
Non so come cercarti
Ma sento una voce che
Nel vento parla di te
Quest’anima senza cuore
Aspetta te
Adagio
Le notti senza pelle
I sogni senza stelle
Immagini del tuo viso
Che passano all’ improvviso
Mi fanno sperare ancora
Che ti trovero
Adagio

Adagio [English]

I don’t know where to find you
I don’t know how to reach you
I hear your voice in the wind
I feel you under my skin
Within my heart and my soul
I’ll wait for you
Adagio
All of these nights without you
All of my dreams surround you
I see and I touch your face
I fall into your embrace
When the time is right, I know
You’ll be in my arms
Adagio

***

Và giờ nhai từvựng nầu:

Non so: “I dont know”.
Dove: “Where”.
Trovare: “To Find” (V).
Non so dove trovarti: “I dont know where to find you”, “Em chẳng biết tìm Chàng nơi nao”.
Come: “How”.
Cercare: “To Search” (V).
Non so come cercarti: “I dont know how to search you”, “Em chẳng biết kiếm Chàng cách nào”.
Ma: “But”.
Sentore: “To Hear” (V).
Voce: “Voice” (F.N).
Che: “That”.
Nel: “The” (D.A).
Vento: “Wind” (M.N).
Parlare: “To Talk” (V).
Di: “About”.
Te: “You”.
Ma sento una voce che nel vento parla di te: “But I hear a voice that talks about you in the wind”, “Nhưng em nghe trong con gió nhắc Chàng”.
Questo: “This”.
Anima: “Soul” (F.N).
Senza: “Without”.
Cuore: “Heart” (M.N).
Senza cuore: “Heartless”.
Aspettare: “To Wait” (V).
Adagio: “Gently”, or a male name.
Quest’anima senza cuore aspetta te, Adagio: “This heartless soul is waiting for you, Adagio”, “Hồn vôtình này đang đợi Chàng, Adagio”.

Mời các cô, ngựa lùn Simacai, hát 17 lần Adagio, bằng Italiano, và dịch tiếp sang Lừa Bựa.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(@2011)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chibộ: (Chi bộ).
– Chỉđạo: (Chỉ đạo).
– Hốihận: (Hối hận).
– Điệpkhúc: (Điệp khúc).
– Êmđềm: (Êm đềm).
– Tuyệtphẩm: (Tuyệt phẩm).
– Từvựng: (Từ vựng).
– Vôtình: (Vô tình).

***



265 phản hồi

The General’s Shi Zhi Gong [1.1]

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Thập Trí Công within Tứ Đại Công

Các cô đã nghe đâu đó, rầng Trung Tướng đã chếtạo và truyềnbá Tứ Đại Công, gồm Thập Dâm Công Shiyingong, Thập Minh Công Shiminggong, Thập Khí Công Shiqigong, và Thập Trí Công Shizhigong.

Thập Dâm Công luyện nộitạng, giácquan.

Thập Minh Công luyện cơbắp, gânmóng, xươngcốt, dadẻ.

Thập Khí Công luyện khí.

Thập Trí Công luyện trí.

Phải vậy hông?

Hôm nai, Trung Tướng start to hướngdẫn các cô ngón Thập Trí Công hehe bấthủ, một trong Tứ Đại Công bấthủ.

Thập Trí Công Toàn Diện

Thập Trí Công, như tên gọi, gồm 10 Trí Tiểu Công, là:

1. Độc Công, aka Dugong, luyện Đọc.
2. Tả Công, aka Xiegong, luyện Biên.
3. Thính Công, aka Tinggong, luyện Nghe.
4. Thoại Công, aka Huagong, luyện Nói.
5. Ký Công, aka Jigong, luyện Nhớ.
6. Thuyết Công, aka Shuogong, luyện Giảnggiải & Diễnthuyết.
7. Tập Công, aka Zagong, luyện Tậphợp & Thâutóm.
8. Liệt Công, aka Liegong, luyện Liệtkê & Trìnhbầy.
9. Hợp Công, aka Hegong, luyện Tổnghợp & Baoquát.
10. Tích Công, aka Xigong, luyện Phântích & Chitiết.

Các cô liu-ý, Trung Tướng đặt loạt bài Thập Trí Công vầu khoang Sứckhỏe, chớ hông chọn khoang Giáodục nha lũ Simacai.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Thập Trí Công #1: Độc Công

Độc Công là công Luyện Đọc.

Các cô hãy lấy một cuốn sách Lừa bấtkỳ mà các cô chưa từng đọc, mở một trang bấtkỳ không chứa tranh-ảnh or anything but plain text.

Thói thường, chữ trang trảng dàn tầm 30 dòng, mỗi dòng 13-15 từ. Tổngcộng 400-500 từ tiếng Lừa.

Các cô hãy đọc thử trang sách ý, bấm đồnghồ coi hết bâu lâu?

Thói thường, Simacai Tinh Hoa các cô đọc 500 từ hết 1.5 phút. Simacai Bần Nông đọc chậm bằng 1/3 các cô, hết 3-4 phút. Lãnhtụ Nã Phá Luân đọc nhanh gấp 4 các cô, hết 20 giây.

Trung Tướng đọc nhanh gấp 2 cô Luân, nuốt trang sách 500 từ trong 10 giây, thậmchí 7 giây. Hiệntại, chỉ máy Xerox Optical Scanner được chínhthức thừanhận có tốcđộ đọc nhanh hơn Trung Tướng. Hehe nổ đấy, dưng quantrọng đéo gì, đàng nầu Trung Tướng chả đọc nhanh nhất Quả-đất. Cả tờ An Ninh Cuối Tháng 48 trang Trung Tướng đọc hết 51 giây, trungbình 1.06 giây/trang.

Tại sâu Trung Tướng đọc nhanh như ông sói?

Muốn giả-nhời câu-hỏi ý, các cô hãy tự-vấn, tại sâu các cô đọc chậm như ông ròi?

Tại sâu các cô đọc chậm như ông ròi?

Ba lýdo khiến các cô đọc chậm như ông ròi là:

(i) Các cô không biết xài đồngthời hai mắt!

Các cô có hai mắt, dưng luôn tậptrung cả hai vầu nhõn một điểm. Trung Tướng nghĩ, các cô nên hehe chọc mẹ một mắt đi, dõi một điểm cần đéo gì hai ông mắt.

(ii) Các cô không biết lái mắt!

Các cô, khi đọc, luôn đưa mắt theo quỹđạo mặcđịnh:

(a) Từ trái qua phải, nhẩnnha từ đầu dòng tới cuối dòng.

(b) Tới cuối dòng, thì lia mắt từ phải qua trái, tìm xuống đầu dòng mới.

(c) Tiếptục a-b-a-b, suốt trang.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Các cô có thấy, bước (b) hoàntoàn thừathãi, và bước (a) quá phíphạm?

(iii) Các cô không biết nhìn bằng não!

Thuậtngữ IT kêu các cô không sửdụng Cache Memory (“Bộ Nhớ Đệm”), lẫn Multi-threading Technology (“Côngnghệ Đa Luồng”).

Các cô Input (“Nhập”) vănbản bằng mắt kiểu ReadLine (“Đọc Một Dòng”) hoặc ReadByte (“Đọc Một Từ”), rùi chuyển Data (“Thôngtin”) vầu CPU (“Trungtâm Xửlý”, aka Não), chờ xửlý.

CPU các cô nghiềnngẫm Data xong, thì lưu mẹ nó vầu RAM (“Bộ Nhớ Tạm”, aka Chất Xám), hoặc HardDisk (“Ổ Cứng”, aka Nếp Nhăn), rùi mới phát lệnh cho Input Device (ie Mắt các cô hehe) Continue-to-read (“Đọc tiếp”).

Procedure (“Quytrình”) lạchậu đó Speed-down (“Làm Chậm”) sự Đọc của các cô 4-6 lần.

Tộinghiệp, Simacai.

(Thôi dừng chờ lũ Simacai thamluận)

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chếtạo: (Chế tạo).
– Truyềnbá: (Truyền bá).
– Nộitạng: (Nội tạng).
– Giácquan: (Giác quan).
– Cơbắp: (Cơ bắp).
– Gânmóng: (Gân móng).
– Xươngcốt: (Xương cốt).
– Dadẻ: (Da dẻ).
– Hướngdẫn: (Hướng dẫn).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Giảnggiải: (Giảng giải).
– Diễnthuyết: (Diễn thuyết).
– Tậphợp: (Tập hợp).
– Thâutóm: (Thâu tóm).
– Liệtkê: (Liệt kê).
– Trìnhbầy: (Trình bầy).
– Tổnghợp: (Tổng hợp).
– Baoquát: (Bao quát).
– Phântích: (Phân tích).
– Chitiết: (Chi tiết).
– Sứckhỏe: (Sức khỏe).
– Giáodục: (Giáo dục).
– Bấtkỳ: (Bất kỳ).
– Tổngcộng: (Tổng cộng).
– Đồnghồ: (Đồng hồ).
– Lãnhtụ: (Lãnh tụ).
– Thậmchí: (Thậm chí).
– Hiệntại: (Hiện tại).
– Chínhthức: (Chính thức).
– Thừanhận: (Thừa nhận).
– Tốcđộ: (Tốc độ).
– Quantrọng: (Quan trọng).
– Trungbình: (Trung bình).
– Lýdo: (Lý do).
– Đồngthời: (Đồng thời).
– Tậptrung: (Tập trung).
– Quỹđạo: (Quỹ đạo).
– Mặcđịnh: (Mặc định).
– Nhẩnnha: (Nhẩn nha).
– Hoàntoàn: (Hoàn toàn).
– Thừathãi: (Thừa thãi).
– Phíphạm: (Phí phạm).
– Thuậtngữ: (Thuật ngữ).
– Sửdụng: (Sử dụng).
– Côngnghệ: (Công nghệ).
– Vănbản: (Văn bản).
– Thôngtin: (Thông tin).
– Trungtâm: (Trung tâm).
– Xửlý: (Xử lý).
– Nghiềnngẫm: (Nghiền ngẫm).
– Quytrình: (Quy trình).
– Lạchậu: (Lạc hậu).
– Tộinghiệp: (Tội nghiệp).

***



570 phản hồi