Archive for Tháng Bảy, 2011

The master

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Sưphụ

Năm nẳm 196x, Nội Chiến Lừa vào cơn căngthẳng, cơquan Ma sơtán tới làng Chuun, trấn Muuc Cuung, Bắc Lừa, xa thànhphố rất. Trung Tướng, ngót 5 tuổi, theo y cùng, tấtnhiên (*).

Làng Chuun không phải chốn vănminh cơbản. Ở đấy, Điện Nước là các tínhtừ chứ chẳng phải danhtừ, còn Ôtô là độngtừ.

Làng Chuun không phùhợp cho một môitrường quốcdoanh caocấp, Trung Tướng nghĩ thế. Ma và các Cô các Bác chẳng có việc gì làm, ngoài chào cờ và họp. Thứ-hai chào cờ đầu-tuần, xong họp giao-ban. Thứ-ba họp chuyênmôn. Thứ-tư chào cờ giữa-tuần, xong họp chibộ. Thứ-năm họp chínhsách, côngđoàn. Thứ-sáu họp thanhniên, phụnữ. Thứ-bẩy họp tổngkết, rồi chào cờ cuối-tuần. Thờigian rảnh trước hoặc sau các cuộc họp sẽ dành thảoluận suất mua xích xe-đạp và vải hànhkinh, hay kiểmđiểm bầu cánhân gươngmẫu (**).

Hộitrường Chuun, nơi Cơquan chào cờ và họp, dândã rất rất. Ghế-băng họcđường bầy ngangngược méomó. Khẩuhiệu nhiệtliệt vinhquang bám bùngnhùng mạng-nhện. Cóc nhẩy bịchbịch trên nền đất đầy lỗ giun. Đôi bận, Trung Tướng thấy đó cả những xác rắn mới lột, những chồi khoai-lang thiếu nắng, những condom nhănnhúm mầu da-tôm (***).

Ma thường vác hai anh-em Trung Tướng đến Hộitrường, hầu-như mỗi ngày, bởi Trung Tướng thích, còn con Trung Tá quá bé không ai trông.

Họp chuyênmôn hay họp côngđoàn hay họp abc xyz quytrình cũng chẳng khác. Ma và các Cô các Bác (gái) dựa vai nhau đanlát thêuthùa khâukhâu vává, hoặc rỉrả kinhnghiệm rán đậu thổi xôi. Các Chú các Bác (trai) thì nhẩnnha nhổ râu, gãi ghẻ, đánh carô, bú ké thuốc-lào, hoặc nghẹo đầu gàgật (****). Khi chủtọa ehèm hoặc đi đái, mọi người sẽ bỏ ống-điếu và kim-khâu, vặn lưng rắcrắc.

Con Trung Tá thuộc típ nhiđồng dễ-bảo phổthông. Nó không có nhiều nhucầu giaolưu với Già Hói như một thiêntài mini (*****). Xuyên qua các cuộc chào cờ và họp, nó ngủ một-mình góc Hộitrường, nằm sấp, hai tay thõng hai bên phiến ghế, mặt ngoảnh mơhồ, chả bao-giờ ngã lộn cổ.

Trung Tướng mò chú Boan Trơng.

Boan Trơng trẻ rất, trẻ nhất Cơquan, tầm 19-20 không hơn. Chú giống con Trung Tá, nonnớt và vắng mẹ, luôn một-mình cuối Hộitrường. Và thulu đọc sách. Sách của chú hỗnloạn thểloại lamnham hìnhthức. Tiểuthuyết dầydầy. Truyện-tranh mỏngmỏng. Báo Thiếuniên cháy gáy. Tạpchí Vănnghệ tự tháng nảo tháng nào.

Boan Trơng yêu Trung Tướng rất. Trung Tướng cũng. Chú hay vạch quần Trung Tướng xem chim, búng ổng cửng, khen to gần bằng chim chú, rồi ước nếu chim chú bằng chim bác Mủng, chú sẽ “trim” cô Toằng (******).

Cô Toằng tầm 25-27, là bạn thân Ma. Chồng liệtsĩ. Không con. Cô nặng 51 kýlô, nhất Cơquan. Đít cô núngnính núngnính.

Bác Mủng là sếp Ma. Trung Tướng chưa nhìn chim bác anyway. Xin thề.

***

Bữa bửa Boan Trơng mang tới Hộitrường một cuốn Lừa Tựđiển, rụng bìa, gẳm mép, giấy ố như tương (*******).

Cuốn cuổn xuấtbản nhẽ 194x-195x, Trung Tướng đồ bởi bọn Sàilang Phảnđộng, vì ngôntừ ổng cũkỹ cẩnthận, phông chữ ổng toetoét rườmrà, và nườmnượp hình minhhọa.

Boan Trơng lậtlật Tựđiển, tra mục [Buồi], bảo Trung Tướng, đọc đê.

Trung Tướng đọc toáng, Buồi, Dươngvật, Bộphận Sinhdục Nam. Và cười hihihi.

Boan Trơng cười híchíchíc, kín cái mồm. Biết là gì không mà cười?

Trung Tướng nói, biết, là cái Chim.

Boan Trơng tra [Dươngvật], trỏ Trung Tướng, đây nài.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Hình bổ-đôi [Dươngvật] aka [Buồi] khá chuẩn. Hòn [Ngọchành] dài thòng như trái bí. Chòm [Lông-mu] lởmchởm. Trung Tướng nói, cháu biết rồi.

Boan Trơng tra tiếp [Lồn], nhắc Trung Tướng, đọc nữa đê.

Trung Tướng đọc, Lồn, Âmhộ, Bộphận Sinhdục Nữ.

Boan Trơng cười híchíchíc giở [Âmhộ], véo cằm Trung Tướng, đây nài.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Trung Tướng bành mắt nuốt hình [Âmhộ] aka [Lồn]. [Môi-lớn] phồngphồng. [Môi-bé] quănquăn. [Âmvật] tròntròn. [Màng-trinh] tuarua như hang cua.

Trung Tướng nói, cháu biết rồi. Là cái Bướm.

Boan Trơng đờđẫn dòm Trung Tướng, thốt, mày hơn chú, thằng bống, sưphụ.

***


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Trung Tướng chạy sau Hộitrường, vuốt chim hổnhển. Ổng cứng thật cứng, nhứcnhối, bấttrị. Như chú Boan Trơng, Trung Tướng chưa biết [Âmhộ].

Nổ chơi thôi, hehe, thưa Sưphụ.

(@2008)

(*) Tên riêng trong Văn Bựa chỉ nhằm minhhọa và không nhấtthiết khác tên thật.

(**) Vải Hànhkinh: Tức vải xô dùng như Reusable Feminine Pads, lót vầu cửa-mình phụnữ Lừa khi họ chẩy hànhkinh.

(***) Condom Lừa 196x nhậpkhẩu China thường có mầu lòng-tôm hoặc da-tôm.

(****) Carô: Tức Cờ Carô, trò Tictactoe Lừa.

(*****) Già Hói: Tức Mature Human, chữ của Trung Tướng 200x (x>5), ámchỉ bọn vửa Già vửa Hói nhìn muốn ói.

(******) Trim: Hay Chim? Slang Bắc Lừa thịnhhành 196x, nghĩa như Đong, Tỉn, Múc, Xả, Khợp, etc.

(*******) Gẳm: Từ của Trung Tướng (Luas new word, by Al Huang The General), chỉ trạngthái sứtsẹo của một vật bị gặm/nhấm/cắn bởi côntrùng.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Sưphụ: (Sư phụ).
– Căngthẳng: (Căng thẳng).
– Cơquan: (Cơ quan).
– Sơtán: (Sơ tán).
– Thànhphố: (Thành phố).
– Tấtnhiên: (Tất nhiên).
– Vănminh: (Văn minh).
– Cơbản: (Cơ bản).
– Tínhtừ: (Tính từ).
– Danhtừ: (Danh từ).
– Ôtô: (Ô-tô).
– Độngtừ: (Động từ).
– Phùhợp: (Phù hợp).
– Môitrường: (Môi trường).
– Quốcdoanh: (Quốc doanh).
– Caocấp: (Cao cấp).
– Chuyênmôn: (Chuyên môn).
– Chibộ: (Chi bộ).
– Chínhsách: (Chính sách).
– Côngđoàn: (Công đoàn).
– Thanhniên: (Thanh niên).
– Phụnữ: (Phụ nữ).
– Tổngkết: (Tổng kết).
– Thờigian: (Thời gian).
– Thảoluận: (Thảo luận).
– Hànhkinh: (Hành kinh).
– Kiểmđiểm: (Kiểm điểm).
– Cánhân: (Cá nhân).
– Gươngmẫu: (Gương mẫu).
– Hộitrường: (Hội trường).
– Dândã: (Dân dã).
– Họcđường: (Học đường).
– Ngangngược: (Ngang ngược).
– Méomó: (Méo mó).
– Khẩuhiệu: (Khẩu hiệu).
– Nhiệtliệt: (Nhiệt liệt).
– Vinhquang: (Vinh quang).
– Bùngnhùng: (Bùng nhùng).
– Bịchbịch: (Bịch bịch).
– Nhănnhúm: (Nhăn nhúm).
– Quytrình: (Quy trình).
– Đanlát: (Đan lát).
– Thêuthùa: (Thêu thùa).
– Khâukhâu: (Khâu khâu).
– Vává: (Vá vá).
– Rỉrả: (Rỉ rả).
– Kinhnghiệm: (Kinh nghiệm).
– Nhẩnnha: (Nhẩn nha).
– Carô: (Ca-rô).
– Gàgật: (Gà gật).
– Chủtọa: (Chủ tọa).
– Ehèm: (E hèm).
– Rắcrắc: (Rắc rắc).
– Nhiđồng: (Nhi đồng).
– Phổthông: (Phổ thông).
– Nhucầu: (Nhu cầu).
– Giaolưu: (Giao lưu, Giao liu).
– Thiêntài: (Thiên tài).
– Mini: (Mi-ni).
– Mơhồ: (Mơ hồ).
– Nonnớt: (Non nớt).
– Thulu: (Thu lu).
– Hỗnloạn: (Hỗn loạn).
– Thểloại: (Thể loại).
– Lamnham: (Lam nham).
– Hìnhthức: (Hình thức).
– Tiểuthuyết: (Tiểu thuyết).
– Dầydầy: (Dầy dầy).
– Mỏngmỏng: (Mỏng mỏng).
– Thiếuniên: (Thiếu niên).
– Tạpchí: (Tạp chí).
– Vănnghệ: (Văn nghệ).
– Liệtsĩ: (Liệt sĩ).
– Kýlô: (Ký-lô).
– Núngnính: (Núng nính).
– Tựđiển: (Tự điển).
– Xuấtbản: (Xuất bản).
– Sàilang: (Sài lang).
– Phảnđộng: (Phản động).
– Ngôntừ: (Ngôn từ).
– Cũkỹ: (Cũ kỹ).
– Cẩnthận: (Cẩn thận).
– Toetoét: (Toe toét).
– Rườmrà: (Rườm rà).
– Nườmnượp: (Nườm nượp).
– Minhhọa: (Minh họa).
– Lậtlật: (Lật lật).
– Dươngvật: (Dương vật).
– Bộphận: (Bộ phận).
– Sinhdục: (Sinh dục).
– Ngọchành: (Ngọc hành).
– Lởmchởm: (Lởm chởm).
– Âmhộ: (Âm hộ).
– Phồngphồng: (Phồng phồng).
– Quănquăn: (Quăn quăn).
– Âmvật: (Âm vật).
– Tròntròn: (Tròn tròn).
– Tuarua: (Tua rua).
– Đờđẫn: (Đờ đẫn).
– Hổnhển: (Hổn hển).
– Nhứcnhối: (Nhức nhối).
– Bấttrị: (Bất trị).
– Nhấtthiết: (Nhất thiết).
– Nhậpkhẩu: (Nhập khẩu).
– Ámchỉ: (Ám chỉ).
– Thịnhhành: (Thịnh hành).
– Trạngthái: (Trạng thái).
– Sứtsẹo: (Sứt sẹo).
– Côntrùng: (Côn trùng).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

Anh-em: We (“Brother-and-sister”).
Cửa-mình: Vulva (“Body-gate”).
Lông-mu: Pubic-hair.
Màng-trinh: Hymen (“Virgin-shield”).
Môi-lớn: Labia-majora (“Big-lips”).
Môi-bé: Labia-minora (“Little-lips”).
Thứ-hai: Monday (“Second-day”).
Thứ-ba: Tuesday (“Third-day”).
Thứ-tư: Wednesday (“Fourth-day”).
Thứ-năm: Thursday (“Fifth-day”).
Thứ-sáu: Friday (“Sixth-day”).
Thứ-bẩy: Saturday (“Seventh-day”).
Đầu-tuần: New-week (“Week-head”).
Giữa-tuần: Midweek.
Cuối-tuần: Weekend.
Ghế-băng: Bench (“Long-bench”).
Khoai-lang: Yam (“Sweet-potato”).
Kim-khâu: Needle (“Handsewing-needle”).
Mạng-nhện: Spider-net.
Ống-điếu: Tobacco-pipe (“Tube-pipe”).
Thuốc-lào: Luas-tobacco (“Raw-tobacco”).
Truyện-tranh: Comics (“Picture-book”).
Xe-đạp: Bicycle (“Foot-vehicle”).
*
Giao-ban: Briefing (“Cross-week”).
Dễ-bảo: Nice (“Easy-to-train”).
Bổ-đôi: Section-representative.
Da-tôm: Shrimp-skin.
Lòng-tôm: Shrimp-intestine.
*
Một-mình: Alone (“Single-body”).
*
Bao-giờ: Ever (“Any-hour”).
Hầu-như: Almost (“Most-like”).

Bonus

Nhân Sài Gồng Trấn sắp có cầu đi-bộ gianghồ đồn đẹp nhất Xứ Lừa, Trung Tướng gởi tới chibộ Simacai Cụt Tai Lòi Rom series hình cầu đi-bộ Tây & Tầu:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Bọn Sài Gồng Nhân chắc khoái dạng nài:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

***



503 phản hồi

Shentong kid

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Thầnđồng

Gái xinh như ông mèo bông, tay cầm cuộn bánh-quế, tay kéo cạp xìlíp hoa, khóc tứctưởi, toetoe toetoe aha aha.

Ẻm là con Chị Chém, bán quán hàng-xén gần côngty Trung Tướng.

Trung Tướng nói, sao để nó khóc thế, mụ Nở kia (*).

Chị Chém quát, con này. Ăn-vạ. Câm mồm.

Gái tụt xìlíp, ngồi phẹt xuống hè, đái thảnnhiên, mồm vẫn ngoạc khóc.

Toetoe toetoe aha aha.

Trung Tướng cười hahaha, khiêudâm nhá, yêu thế chứ, hahaha.

Chị Chém quát, Trung Tướng mày. Cười cái gì? Cái gì?

Xong tấttả đón khách.

Trung Tướng bế Gái, nhón xìlíp ẻm lau bướm ẻm, nựng, ngoan nào, nín nào, nín chú cho ông mèo mun.

Trung Tướng luôn sợ gái khóc.

Gái ngưng khóc. Trung Tướng nói, mèo nhà chú nhá, mới đẻ bốn ông kitty nhá, meeeo, meeeo, thích không?

Gái lắc đầu. Lại toetoe toetoe aha aha.

Trung Tướng hỏi Chị Chém, nó mấy tháng ý nhở?

Chị Chém đáp, tuổi rưỡi rồi đấy.

Trung Tướng bảo, nó biết nói chưa nhở?

Chị Chém đáp, nhínha nhínhố mẹmẹ bàbà thôi.

Trung Tướng lại nựng Gái, nín nào, nín nào, nín chú dắt đi mua ông cúcbê (**).

Gái ngưng khóc. Trung Tướng nói, đi nhá, đi mua ông Xămxông Đalila mũ trắng váy hồng, nhá?

Gái lắc đầu. Toetoe toetoe aha aha.

Trung Tướng bảo Chị Chém, con này hờn gì dai nhở.

Chị Chém nạt Gái, im ngay. Im tí bác Choắc qua mẹ mua đền năm trăm (***).

Trung Tướng nói, năm trăm gì? Nó đòi ăn gì? Tôi mua, bà bón. Nhá?

Chị Chém cười hãhãhã, Trung Tướng mày cứ chiều nó đi. Nhớn chị gả mày luôn. Biếu không mày luôn. Cám ơn. Hãhãhã.

Trung Tướng nói, nó đòi ăn gì?

***


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

***

Gái không đòi ăn gì. Mà ẻm đòi mua ẻm năm trăm Đề (****).

Buổi trưa, lúc mụ Choắc rao Đề đợt I, thì Gái ngủ (*****). Chị Chém quên mua dùm Gái con “36” như đã hứa. Vậy là hờn, suốt chiều.

Trung Tướng cười hahaha, giời, tưởng gì, để tôi ghi nó một Con.

Trung Tướng kiếm mẩu giấy lộn, vẽ số “36” thật uyểnchuyển, đưa Gái.

Chị Chém nói, cẩnthận nó trúng, nó ăn-vạ chết cụ mày.

Trung Tướng nói, trúng được cái đít ý.

Chị Chém nói, nó trúng ba lần rồi đấy.

Gái nhận con Đề của Trung Tướng, nhìn nhìn, vứt toẹt, và tiếptục bài toetoe toetoe aha aha.

Chị Chém cười háháhá.

Trung Tướng lườm Gái, sao nó biết?

Chị Chém nói, mày chưa thấy Con Đề bao-giờ à? Trên là Ngày Tháng, giữa là Số mới Tiền, dưới là Chữ Ký.

Trung Tướng vẽ lại “Con 36 Mệnhgiá 500 Cụ”, đúng chỉdẫn.

Gái ngó ngó, vứt toẹt.

Toetoe toetoe aha aha.

***

Hai chục năm trôi.

Gái đã cưới chồng, vẫn xinh, nhưng không thành Thiêntài. Thật uổng, bởi em ẻm đã là một Thầnđồng. Thầnđồng ngúngnguẩy xilíp hoa.

(@2008)

Shentong: Prodigy, in Chinese.

(*) Nở: Tức Thị Nở, một nhânvật vănchương lừngdanh xấuxí. Thời 198x quầnchúng Lừa hay âuyếm nhau là Nở (liềnbà) hoặc Bờm (liềnông).

(**) Cúcbê: Tức Búpbê, tiếng Lừa 198x.

(***) Năm Trăm: Tức 500 tiền Ông Cụ (không phải 500,000 như cách nói hiện-nay) thuở 198x.

(****) Đề: Tức Số Đề, trò cờbạc dângian Lừa trứdanh 19xx-20xx, ăn-theo trò Xổsố Kiếnthiết Thiênđàng. Mời gúc.

(*****) Đề Đợt I: Trong ngày thường có nhiều đợt bán Số Đề trước khi mở Đề vào chập tối.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Thầnđồng: (Thần đồng).
– Xìlíp: (Xì-líp, Xi-líp).
– Xilíp: (Xi-líp, Xì-líp).
– Tứctưởi: (Tức tưởi).
– Côngty: (Công ty).
– Thảnnhiên: (Thản nhiên).
– Khiêudâm: (Khiêu dâm).
– Tấttả: (Tất tả).
– Nhínha: (Nhí nha).
– Nhínhố: (Nhí nhố).
– Mẹmẹ: (Mẹ mẹ).
– Bàbà: (Bà bà).
– Cúcbê: (Cúc-bê, Búp-bê).
– Uyểnchuyển: (Uyển chuyển).
– Cẩnthận: (Cẩn thận).
– Tiếptục: (Tiếp tục).
– Mệnhgiá: (Mệnh giá).
– Chỉdẫn: (Chỉ dẫn).
– Thiêntài: (Thiên tài).
– Ngúngnguẩy: (Ngúng nguẩy).
– Nhânvật: (Nhân vật).
– Vănchương: (Văn chương).
– Lừngdanh: (Lừng danh).
– Xấuxí: (Xấu xí).
– Quầnchúng: (Quần chúng).
– Âuyếm: (Âu yếm).
– Liềnbà: (Liền bà).
– Liềnông: (Liền ông).
– Búpbê: (Búp-bê).
– Cờbạc: (Cờ bạc).
– Dângian: (Dân gian).
– Trứdanh: (Trứ danh).
– Xổsố: (Xổ số).
– Kiếnthiết: (Kiến thiết).
– Thiênđàng: (Thiên đàng).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

Bánh-quế: Waffles.
Hàng-xén: Accessories.
Bao-giờ: Ever.
Hiện-nay: Now.
Ăn-vạ: To charge.
Ăn-theo: To be based on.

***



274 phản hồi