Archive for category Sức khỏe

The General’s Shi Zhi Gong [1.1]

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Thập Trí Công within Tứ Đại Công

Các cô đã nghe đâu đó, rầng Trung Tướng đã chếtạo và truyềnbá Tứ Đại Công, gồm Thập Dâm Công Shiyingong, Thập Minh Công Shiminggong, Thập Khí Công Shiqigong, và Thập Trí Công Shizhigong.

Thập Dâm Công luyện nộitạng, giácquan.

Thập Minh Công luyện cơbắp, gânmóng, xươngcốt, dadẻ.

Thập Khí Công luyện khí.

Thập Trí Công luyện trí.

Phải vậy hông?

Hôm nai, Trung Tướng start to hướngdẫn các cô ngón Thập Trí Công hehe bấthủ, một trong Tứ Đại Công bấthủ.

Thập Trí Công Toàn Diện

Thập Trí Công, như tên gọi, gồm 10 Trí Tiểu Công, là:

1. Độc Công, aka Dugong, luyện Đọc.
2. Tả Công, aka Xiegong, luyện Biên.
3. Thính Công, aka Tinggong, luyện Nghe.
4. Thoại Công, aka Huagong, luyện Nói.
5. Ký Công, aka Jigong, luyện Nhớ.
6. Thuyết Công, aka Shuogong, luyện Giảnggiải & Diễnthuyết.
7. Tập Công, aka Zagong, luyện Tậphợp & Thâutóm.
8. Liệt Công, aka Liegong, luyện Liệtkê & Trìnhbầy.
9. Hợp Công, aka Hegong, luyện Tổnghợp & Baoquát.
10. Tích Công, aka Xigong, luyện Phântích & Chitiết.

Các cô liu-ý, Trung Tướng đặt loạt bài Thập Trí Công vầu khoang Sứckhỏe, chớ hông chọn khoang Giáodục nha lũ Simacai.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Thập Trí Công #1: Độc Công

Độc Công là công Luyện Đọc.

Các cô hãy lấy một cuốn sách Lừa bấtkỳ mà các cô chưa từng đọc, mở một trang bấtkỳ không chứa tranh-ảnh or anything but plain text.

Thói thường, chữ trang trảng dàn tầm 30 dòng, mỗi dòng 13-15 từ. Tổngcộng 400-500 từ tiếng Lừa.

Các cô hãy đọc thử trang sách ý, bấm đồnghồ coi hết bâu lâu?

Thói thường, Simacai Tinh Hoa các cô đọc 500 từ hết 1.5 phút. Simacai Bần Nông đọc chậm bằng 1/3 các cô, hết 3-4 phút. Lãnhtụ Nã Phá Luân đọc nhanh gấp 4 các cô, hết 20 giây.

Trung Tướng đọc nhanh gấp 2 cô Luân, nuốt trang sách 500 từ trong 10 giây, thậmchí 7 giây. Hiệntại, chỉ máy Xerox Optical Scanner được chínhthức thừanhận có tốcđộ đọc nhanh hơn Trung Tướng. Hehe nổ đấy, dưng quantrọng đéo gì, đàng nầu Trung Tướng chả đọc nhanh nhất Quả-đất. Cả tờ An Ninh Cuối Tháng 48 trang Trung Tướng đọc hết 51 giây, trungbình 1.06 giây/trang.

Tại sâu Trung Tướng đọc nhanh như ông sói?

Muốn giả-nhời câu-hỏi ý, các cô hãy tự-vấn, tại sâu các cô đọc chậm như ông ròi?

Tại sâu các cô đọc chậm như ông ròi?

Ba lýdo khiến các cô đọc chậm như ông ròi là:

(i) Các cô không biết xài đồngthời hai mắt!

Các cô có hai mắt, dưng luôn tậptrung cả hai vầu nhõn một điểm. Trung Tướng nghĩ, các cô nên hehe chọc mẹ một mắt đi, dõi một điểm cần đéo gì hai ông mắt.

(ii) Các cô không biết lái mắt!

Các cô, khi đọc, luôn đưa mắt theo quỹđạo mặcđịnh:

(a) Từ trái qua phải, nhẩnnha từ đầu dòng tới cuối dòng.

(b) Tới cuối dòng, thì lia mắt từ phải qua trái, tìm xuống đầu dòng mới.

(c) Tiếptục a-b-a-b, suốt trang.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Các cô có thấy, bước (b) hoàntoàn thừathãi, và bước (a) quá phíphạm?

(iii) Các cô không biết nhìn bằng não!

Thuậtngữ IT kêu các cô không sửdụng Cache Memory (“Bộ Nhớ Đệm”), lẫn Multi-threading Technology (“Côngnghệ Đa Luồng”).

Các cô Input (“Nhập”) vănbản bằng mắt kiểu ReadLine (“Đọc Một Dòng”) hoặc ReadByte (“Đọc Một Từ”), rùi chuyển Data (“Thôngtin”) vầu CPU (“Trungtâm Xửlý”, aka Não), chờ xửlý.

CPU các cô nghiềnngẫm Data xong, thì lưu mẹ nó vầu RAM (“Bộ Nhớ Tạm”, aka Chất Xám), hoặc HardDisk (“Ổ Cứng”, aka Nếp Nhăn), rùi mới phát lệnh cho Input Device (ie Mắt các cô hehe) Continue-to-read (“Đọc tiếp”).

Procedure (“Quytrình”) lạchậu đó Speed-down (“Làm Chậm”) sự Đọc của các cô 4-6 lần.

Tộinghiệp, Simacai.

(Thôi dừng chờ lũ Simacai thamluận)

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chếtạo: (Chế tạo).
– Truyềnbá: (Truyền bá).
– Nộitạng: (Nội tạng).
– Giácquan: (Giác quan).
– Cơbắp: (Cơ bắp).
– Gânmóng: (Gân móng).
– Xươngcốt: (Xương cốt).
– Dadẻ: (Da dẻ).
– Hướngdẫn: (Hướng dẫn).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Giảnggiải: (Giảng giải).
– Diễnthuyết: (Diễn thuyết).
– Tậphợp: (Tập hợp).
– Thâutóm: (Thâu tóm).
– Liệtkê: (Liệt kê).
– Trìnhbầy: (Trình bầy).
– Tổnghợp: (Tổng hợp).
– Baoquát: (Bao quát).
– Phântích: (Phân tích).
– Chitiết: (Chi tiết).
– Sứckhỏe: (Sức khỏe).
– Giáodục: (Giáo dục).
– Bấtkỳ: (Bất kỳ).
– Tổngcộng: (Tổng cộng).
– Đồnghồ: (Đồng hồ).
– Lãnhtụ: (Lãnh tụ).
– Thậmchí: (Thậm chí).
– Hiệntại: (Hiện tại).
– Chínhthức: (Chính thức).
– Thừanhận: (Thừa nhận).
– Tốcđộ: (Tốc độ).
– Quantrọng: (Quan trọng).
– Trungbình: (Trung bình).
– Lýdo: (Lý do).
– Đồngthời: (Đồng thời).
– Tậptrung: (Tập trung).
– Quỹđạo: (Quỹ đạo).
– Mặcđịnh: (Mặc định).
– Nhẩnnha: (Nhẩn nha).
– Hoàntoàn: (Hoàn toàn).
– Thừathãi: (Thừa thãi).
– Phíphạm: (Phí phạm).
– Thuậtngữ: (Thuật ngữ).
– Sửdụng: (Sử dụng).
– Côngnghệ: (Công nghệ).
– Vănbản: (Văn bản).
– Thôngtin: (Thông tin).
– Trungtâm: (Trung tâm).
– Xửlý: (Xử lý).
– Nghiềnngẫm: (Nghiền ngẫm).
– Quytrình: (Quy trình).
– Lạchậu: (Lạc hậu).
– Tộinghiệp: (Tội nghiệp).

***



Advertisements

570 phản hồi

To eat, to drink, to shit, to piss (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Đớp, bú, ỉa, đái

(Mật-sách, dành riêng quầnchúng Quán Bựa, cấm phổbiến hehe trái-phép)

Thuật đớp-bú-ỉa-đái là ngón quantrọng bậc nhất trong hệthống lýthuyết cảithiện và bảotrì sứckhỏe của Trung Tướng.

Đớp-bú-ỉa-đái đúng cách, kếthợp luyện Dâm Công anywhen anywhere, và đánh Minh Công everyday, là bíquyết để Trung Tướng khỏe như Ong Chúa suốt nhiều chục niên qua.

Không nghe Trung Tướng thì các cô ăn buồi ăn buồi, cút về mới mẹ.

A. Nhậptâm

Trước khi giảithích triếtlý, Trung Tướng muốn các cô nhậptâm 4 Nguyêntắc Đớp-bú-ỉa-đái và 1 câu Niệm:

(i) Đớp

– Chỉ đớp khi thật đói.

– Không được đớp quá no.

(ii) Bú

– Phải bú khi chưa khát.

– Luôn bú căng phình da.

(iii) Ỉa

– Chỉ ỉa khi buồn vãi.

– Không được ỉa nhẵn lòng.

(iv) Đái

– Phải đái khi chưa mót.

– Luôn đái kiệt khô chim.

(v) Niệm

– Cơ huyết như ưng hổ.

– Gân cốt tựa mây lim.

B. Kinh Đớp-bú-ỉa-đái

Hehe dính 5 quả Nhậptâm trên, các cô sẽ có Kinh Đớp-bú-ỉa-đái bấthủ:

Chỉ đớp khi thật đói
Không được đớp quá no
Phải bú khi chưa khát
Luôn bú căng phình da
Chỉ ỉa khi buồn vãi
Không được ỉa nhẵn lòng
Phải đái khi chưa mót
Luôn đái kiệt khô chim
Cơ huyết như ưng hổ
Gân cốt tựa mây lim

Đọc Kinh, hẳn các cô đã biết rõ mình cần làm gì, phỏng?

Trung Tướng tómtắt nhế.

(i) Các cô chỉ nên đớp khi đói tóp bụng. Nếu chưa thật đói, hãy cố nhịn.

Khi đớp, thì chỉ ních lưnglửng dạ là stop.

Đừng đớp phễnh rốn như con bầnnông nài:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(ii) Ngược mới đớp, các cô phải bú khi chưa hề cảm thấy khát. Đồ bú đươngnhiên là nước lọc. Mỗi tiếng bú một lần ôkê.

Và khi bú, thì cứ nhồi vôtư, phình mẹ da nứt mẹ thịt ôkê, ngược mới đớp.

Như con nài:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(iii) Các cô chỉ nên ỉa khi buồn phòi cứt. Nếu chưa đủ buồn, ráng nhịn thêm tí đi.

Khi ỉa, thì chỉ rặn ngonngót ruột là stop.

Đừng vậtvã gồng đến lòi rom như con bầnnông nài:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(iv) Ngược mới ỉa, các cô phải đái khi chưa hề cảm thấy mót. Mỗi tiếng đái một lần ôkê.

Và khi đái, thì cứ phun xả vôtư, xoắn mẹ chim phồng mẹ bướm ôkê, ngược mới ỉa.

Như con nài:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

C. Triếtlý Đớp-bú-ỉa-đái

(Thôi dừng chờ lũ Simacai thamluận)

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Quầnchúng: (Quần chúng).
– Phổbiến: (Phổ biến).
– Quantrọng: (Quan trọng).
– Hệthống: (Hệ thống).
– Lýthuyết: (Lý thuyết).
– Cảithiện: (Cải thiện).
– Bảotrì: (Bảo trì).
– Sứckhỏe: (Sức khỏe).
– Kếthợp: (Kết hợp).
– Bíquyết: (Bí quyết).
– Nhậptâm: (Nhập tâm).
– Giảithích: (Giải thích).
– Triếtlý: (Triết lý).
– Nguyêntắc: (Nguyên tắc).
– Bấthủ: (Bất hủ).
– Tómtắt: (Tóm tắt).
– Lưnglửng: (Lưng lửng).
– Bầnnông: (Bần nông).
– Đươngnhiên: (Đương nhiên).
– Ôkê: (Ô-kê).
– Vôtư: (Vô tư).
– Ngonngót: (Ngon ngót).
– Vậtvã: (Vật vã).
– Thamluận: (Tham luận).

***



1 063 phản hồi

The General’s super lunch

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Bữa trưa Trung Tướng

Bữa sáng của Trung Tướng đơngiản. Chỉ một vại trà nóng hoặc vại sữa tươi kèm một lát bánh mì phết xíu bơ hoặc mẩu phômai Ông Bò Cười hoặc thìa mứt. Trịgiá 5,000 tới 10,000 Ông Cụ, bằng 1 hoặc 2 nắm xôi vỉa hè.

Bữa trưa của Trung Tướng là bữa ăn chính trong ngày. Nó đây:

Các cô thấy, nó gồm:

(i) Một khúc xúcxích kiểu Đức không hànthe. Khúc trên hình nặng quãng 120 gam, hơi quá chuẩn. Trung Tướng phải xén bớt 20 gam cho Ông Cún. Một tuần Trung Tướng thay xúcxích thành cá sống (prefer cá hồi philê, quãng 80 gam) một hai lần.

Trung Tướng cũng thithoảng xài một miếng sườn lợn ướp húnglìu hoặc một quả cánh gà tẩm hồtiêu bỏ lò thay khúc xúcxích nếu sẵn thờigian.

Philê cá, sườn lợn, hoặc cánh gà, đều được các em phò chuẩnbị và nhét ở tủlạnh vănphòng tùy sởthích từng ẻm. Xúcxích thì tự Trung Tướng mua theo khẩuvị.

(ii) Một tô mì tôm ăn liền rẻ tiền. Trung Tướng không ưa mì Hàn, vì nấu rất mất thờigian, và đéo ngon hehe, và đắt nữa hehe. Mì tôm ngán thì thay thành chén cơm trắng gọi dưới cafeteria, nhưng không thườngxuyên. Trung Tướng yêu mì tôm hehe.

(iii) Một đĩa dưa ghém nhỏ, hoặc 2-3 trái dưa chuột baotử muối. Món nầy tạo sự trơn miệng và không thể thiếu. Axít của dưa muối có tácdụng đốt hết mỡ dư trong máumủ các cô đấy.

(iv) Vài tráicây khô hoặc tươi. Trên hình là năm trái mận khô và năm trái càchua mini tươi. Thithoảng Trung Tướng đổi đống đó thành một trái táo Mèo bebé, hoặc một trái xoài xanh Thái.

(v) Ly nước chấm pha bùtạt. Giavị của Trung Tướng luôn gồm bùtạt. Mắm hay xìdầu đều phải trộn bùtạt. Trên hình, Trung Tướng đã bầy mắm, nhưng Trung Tướng không khuyên các cô húp mắm vầu bữa trưa, vì nó khắm lắm.

(vi) Lọ bia Bud. Bia bigiờ chẳng là đồ bú khoáikhẩu của Trung Tướng nữa. Trung Tướng thích một vại trà chanh hơn, hoặc vại sữa tươi, như bữa sáng.

Vấnđề dinhdưỡng

Số thức ăn bữa trưa Trung Tướng nêu trên sảnsinh 1,100 tới 1,200 calo, đủ tuyệtđối cho một thằng liềnông cao 160-175cm nặng 55-70kg tuổi 30-50 mần việc xác nửa ngày.

Những hôm chơi thểthao liền 4-5 tiếng, Trung Tướng chỉ bú thêm nước khoáng, bổxung trái trấng luộc, phong bánh quy.

Hôm nầu tuyền ngồi một chỗ, Trung Tướng phải chia đôi khúc xúcxích.

Hôm nầu ăn chay, Trung Tướng thay khúc xúcxích thành bìa đậu hũ.

Nếu Trung Tướng tăng khẩuphần chỉ títẹo thôi, bụng Trung Tướng sẽ phồng thêm một nấc dây lưng chỉ sau một ngày.

Và tự thuở sinhviên, bụng Trung Tướng vẫn xinhxinh thuônthuôn thế này này:

Vấnđề vệsinh

Khỏi cần quảngcáo, các cô cũng thấy bữa của Trung Tướng vệsinh tốiđa, cả về độ antoàn thựcphẩm cánhân, lẫn ảnhhưởng môitrường cộngđồng.

Trung Tướng hầunhư không baogiờ đổ sọt rác thức ăn thừa, vì hehe làm đéo có gì thừa?

Bữa của Trung Tướng cũng hầunhư không bốc mùi, vì hehe làm đéo có gì mùi?

Vấnđề tàichính

Bữa trưa Trung Tướng chỉ tươngđương một suất cơm hộp bìnhdân.

(1) Xúcxích: 5,000-6,000 Ông Cụ.

(2) Mì tôm: 2,500-3,000 Ông Cụ.

(3) Dưa ghém: 500-1,000 Ông Cụ.

(4) Giavị: Cực ít xiền hehe.

(5) Tráicây: 3,000 Ông Cụ. Thithoảng 10,000.

(6) Đồ bú: 3,000 Ông Cụ. Thithoảng 20,000.

Cộng 15,000 Ông Cụ. Thithoảng 50,000 (nếu đớp hảisản thay xúcxích), hoặc 35,000 (nếu bú bia thay trà), hoặc 25,000 (nếu đớp tráicây xịn).

Bìnhquân 25,000 Ông Cụ.

Trung Tướng tiếtkiệm vãi đùn hehe.

Vấnđề thờigian

Trung Tướng chỉ tốn 10-12 phút cho tổngthể bữa trưa, kể cả nấunướng & dọndẹp, và không cần nhờ một ông maid hay một em phò hay một con vện nào giúp hehe.

Vấnđề khác

Mời các cô thamluận mời mời.

(@2011)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Đơngiản: (Đơn giản).
– Phômai: (Phô-mai).
– Trịgiá: (Trị giá).
– Xúcxích: (Xúc-xích).
– Hànthe: (Hàn the).
– Philê: (Phi-lê).
– Thithoảng: (Thi thoảng).
– Húnglìu: (Húng lìu).
– Hồtiêu: (Hồ tiêu).
– Thờigian: (Thời gian).
– Chuẩnbị: (Chuẩn bị).
– Tủlạnh: (Tủ lạnh).
– Vănphòng: (Văn phòng).
– Sởthích: (Sở thích).
– Khẩuvị: (Khẩu vị).
– Thườngxuyên: (Thường xuyên).
– Baotử: (Bao tử).
– Axít: (A-xít).
– Tácdụng: (Tác dụng).
– Máumủ: (Máu mủ).
– Tráicây: (Trái cây).
– Càchua: (Cà chua).
– Mini: (Mi-ni).
– Thithoảng: (Thi thoảng).
– Bebé: (Be bé).
– Bùtạt: (Bù-tạt).
– Giavị: (Gia vị).
– Xìdầu: (Xì-dầu).
– Bigiờ: (Bi giờ).
– Khoáikhẩu: (Khoái khẩu).
– Vấnđề: (Vấn đề).
– Dinhdưỡng: (Dinh dưỡng).
– Sảnsinh: (Sản sinh).
– Calo: (Ca-lo).
– Tuyệtđối: (Tuyệt đối).
– Liềnông: (Liền ông, Đàn ông).
– Thểthao: (Thể thao).
– Bổxung: (Bổ xung).
– Khẩuphần: (Khẩu phần).
– Títẹo: (Tí tẹo).
– Sinhviên: (Sinh viên).
– Xinhxinh: (Xinh xinh).
– Thuônthuôn: (Thuôn thuôn).
– Vệsinh: (Vệ sinh).
– Quảngcáo: (Quảng cáo).
– Tốiđa: (Tối đa).
– Antoàn: (An toàn).
– Thựcphẩm: (Thực phẩm).
– Cánhân: (Cá nhân).
– Ảnhhưởng: (Ảnh hưởng).
– Môitrường: (Môi trường).
– Cộngđồng: (Cộng đồng).
– Hầunhư: (Hầu như).
– Baogiờ: (Bao giờ).
– Tàichính: (Tài chính).
– Tươngđương: (Tương đương).
– Bìnhdân: (Bình dân).
– Hảisản: (Hải sản).
– Bìnhquân: (Bình quân).
– Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
– Thờigian: (Thời gian).
– Tổngthể: (Tổng thể).
– Nấunướng: (Nấu nướng).
– Dọndẹp: (Dọn dẹp).
– Thamluận: (Tham luận).

***



763 phản hồi

Health Series: Kidney Disease (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Nhời bạt

Trung Tướng mải chém các cô về chánhtrị, lịchsử, kinhtế, mần xiền, blah blah, mà quên mẹ, rầng Sức Khỏe mới là thứ either các cô lẫn Trung Tướng cần nhất.

Sức Khỏe sẽ không đến khi các cô thiếu nó, mà được tíchlũy khi các cô thừa nó.

Chânlý đấy. Trung Tướng nói đéo gì không chânlý?

Hìnhdung kiểu vậtlýhọc, thì Sức Khỏe giống điện trong con ắcquy, chứ không giống xăng trong quả máynổ.

Nên các cô, đừng ngudốt đợi một mùa jàhói tangthương kèn teo răng rụng ỉa xón đái dầm mới cuốngcuồng van cầu Sức Khỏe. Có kịp cái dắm nữa.

Phải chắtbóp Sức Khỏe từng ngày từng tuần. Ông Người chânchính không sống để tèo vì bịnh tim bịnh cốt bịnh ếch bịnh everything. Ông Người chânchính phải sống để chudu tậncùng tuổi Chúa hehe rõ chửa.

Rõ chửa?

Bài mào: Chukỳ thểlực

Thểlực Ông Người tuân chukỳ 24 năm, theo Al Huang Health Cycle Axiom.

Cơthể Ông Người pháttriển trong 24 năm đầu. Nếu chạm tuổi 24 ngực các cô vưỡn trơ xương như ngực Lài Mồm Thối, thì đéo bâugiờ ngực các cô nungnúc hai núi như ngực Schwarzenegger. Nếu quá tuổi 24 chim các cô vưỡn cũncỡn như chim Manh Lìn Trâu, thì đéo bâugiờ chim các cô súngtrường bằng chim Trung Tướng. Hehehe.

Bệnhtrạng Ông Người pháttriển trong 24 năm tiếp. Nếu vượt tuổi 48 phổi các cô vưỡn xốp mẩy như tảng mút Everon, thì vượt tuổi 90 nó vưỡn giòn mềm như dái nghé. Nếu trước tuổi 48 gan các cô đã bèonhèo độn mỡ, thì eo ui giankhổ nhở giankhổ vãi bườm.

48 cũng là tuổi mãnkinh ở liềnbà, và tuổi loãngtinh ở liềnông (*).

Dải 48-72, đời các cô lao dốc.

Dốc thoải hay đứng, trơnnhẵn hay gậpghềnh, tùythuộc 48 năm đầu.

72 cũng là tuổi loãngtrí ở liềnbà, và tuổi mãntinh ở liềnông (**).

Sau tuổi 72, hehe, nếu chỉ dính dững chứngtật lìutìu như tham ăn, dỗi vặt, thù dai, chốc, lòa, trĩ, táo, thối tai.., thì đời các cô mãnnguyện (***).

Mần sao đời mãnnguyện?

Mời khảokíu mời mời.

Bài No1: Bịnh thận

Thận là hai hòn hình Múi Bướm nằm đốixứng nhau vùng thắtlưng Ông Người, mỗi hòn nặng tầm lạng rưỡi lạng tám, mầu đỏ sậm, mùi khai cực, khai hơn cả bướm.

Tạisâu thận khai? Tạibởi chứcnăng ổng.

Chứcnăng thận là gì? Trung Tướng đéo biết hết, và ngờ rầng lũ bácsĩ sừngmỏ như Lang Lét, Tơ Lét, Tùng Tôn Thất, Di Hồ Đắc, cũng đéo biết hết hehe.

Trung Tướng biết đạikhái, thận nhận máu thô từ độngmạch, lọc sạch, rùi trả máu tinh vầu tĩnhmạch. Cặnbã của quátrình lọc, là nước đái, thì thải mẹ xuống bọng đái, rùi đái mẹ ra ngoài qua buồi. Hếhế đúng khai cực nhế.

Mỗi ngày, thận nhận tầm ngàn rưởi lít máu, ngang lượng nước máy xài bởi giađình Lừa 6 mạng, lọc đi lọc lại, rùi thải tầm lít rưỡi nước đái, liêntục liêntục suốt trăm năm.

Vậy các cô thấy, thận lâm bịnh khi một ngày ổng không nuốt đủ tấn rưỡi máu, hoặc không thải đủ lít rưỡi nước đái, hoặc đéo thải nước đái, mà nước bỏmẹ gì đó, tỉdụ trà Tầu hehe.

(Dừng chờ thamluận)

(@2010)

(*) Tuổi Loãngtinh: Coi bài Bịnh Kèn, Health Series.

(**) Tuổi Loãngtrí: Coi bài Bịnh Đầulâu, Health Series.

(***) Đôikhi Trung Tướng chia Chukỳ Thểlực thành 2 Bánchukỳ 12 năm, bổxung vài niênhạn như Tuổi 12 Phátdục, Tuổi 36 Đỉnhcao etc. Cái nầy giảng sau.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chánhtrị: (Chánh trị, Chính trị).
– Lịchsử: (Lịch sử).
– Kinhtế: (Kinh tế).
– Tíchlũy: (Tích lũy).
– Chânlý: (Chân lý).
– Hìnhdung: (Hình dung).
– Vậtlýhọc: (Vật lý học).
– Ắcquy: (Ắc-quy).
– Máynổ: (Máy nổ).
– Ngudốt: (Ngu dốt).
– Jàhói: (Jà hói, Già hói).
– Tangthương: (Tang thương).
– Cuốngcuồng: (Cuống cuồng).
– Chắtbóp: (Chắt bóp).
– Chânchính: (Chân chính).
– Chudu: (Chu du).
– Tậncùng: (Tận cùng).
– Chukỳ: (Chu kỳ).
– Thểlực: (Thể lực).
– Cơthể: (Cơ thể).
– Pháttriển: (Phát triển).
– Bâugiờ: (Bâu giờ, Bao giờ).
– Nungnúc: (Nung núc).
– Cũncỡn: (Cũn cỡn).
– Súngtrường: (Súng trường).
– Bệnhtrạng: (Bệnh trạng).
– Pháttriển: (Phát triển).
– Bèonhèo: (Bèo nhèo).
– Giankhổ: (Gian khổ).
– Mãnkinh: (Mãn kinh).
– Liềnbà: (Liền bà).
– Loãngtinh: (Loãng tinh).
– Liềnông: (Liền ông).
– Trơnnhẵn: (Trơn nhẵn).
– Gậpghềnh: (Gập ghềnh).
– Tùythuộc: (Tùy thuộc).
– Loãngtrí: (Loãng trí).
– Mãntinh: (Mãn tinh).
– Chứngtật: (Chứng tật).
– Lìutìu: (Lìu tìu).
– Mãnnguyện: (Mãn nguyện).
– Khảokíu: (Khảo kíu, Khảo cứu).
– Đốixứng: (Đối xứng).
– Thắtlưng: (Thắt lưng).
– Tạisâu: (Tại sâu, Tại sao).
– Tạibởi: (Tại bởi).
– Chứcnăng: (Chức năng).
– Bácsĩ: (Bác sĩ).
– Sừngmỏ: (Sừng mỏ).
– Đạikhái: (Đại khái).
– Độngmạch: (Động mạch).
– Tĩnhmạch: (Tĩnh mạch).
– Cặnbã: (Cặn bã).
– Quátrình: (Quá trình).
– Giađình: (Gia đình).
– Liêntục: (Liên tục).
– Bỏmẹ: (Bỏ mẹ).
– Tỉdụ: (Tỉ dụ).
– Thamluận: (Tham luận).
– Đầulâu: (Đầu lâu).
– Đôikhi: (Đôi khi).
– Bánchukỳ: (Bán chu kỳ).
– Bổxung: (Bổ xung).
– Niênhạn: (Niên hạn).
– Phátdục: (Phát dục).
– Đỉnhcao: (Đỉnh cao)

***



220 phản hồi

Đếvương Dâmdục (#4)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 3 xem ở đây)

***

Thập Dâm Công Bấthủ (Tiếp & Hết)

(7) Thập Tam Vị Công

Như đã hứa, Thập Tam Vị Công tạmthời là Bí Dâm Công, chỉ côngbố sau either:

)i( Năm mươi niên, hoặc.

)ii( Trung Tướng sắm tầubay riêng, hoặc.

)iii( Trung Tướng lần đầu cỡi Caotốc Hà Nội Somewhere, hoặc.

)iv( Lừa dứt thói Cốpbết Hồnnhiên, ăncắp cười khìkhì, thảnnhiên nhận trítuệ người khác là của mình, không một tíchtắc áynáy.

(8) Thập Lục Dương Công

Đây hẳn là bài Công được mong nhất. Dưng hehe, nó giảnđơn như Ông Tơn, xứng đạidiện Dâm Công.

::Triếtlý::

Coi Thập Tỹ Công.

::Công::

(i) Mắt mở. Thở bìnhthường. Thưthái tuyền thân.

(ii) Chụm hai bàntay áp Sống Mũi, giữa hai mắt, như kiểu Cúng Cụ.

(iii) Mắt trái nhìn kịch tầm trái, mắt phải nhìn kịch tầm phải.

(iv) Vuốt mạnh/nhanh hai bàntay dọc Mũi, trên xuống dưới.

(v) Lặp (ii) đến (iv) 16 lượt.

(vi) Lặp (v) 3 lần. Tổngcộng 3×16 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Chột hay mù, Dương Công không đủi.

(ii) Cốgắng giữ hai mắt nhìn hai phía suốt Bài.

(9) Thập Cửu Tràng Công

Như đã hứa, Thập Cửu Tràng Công tạmthời là Bí Dâm Công, như Thập Tam Vị Công, chưa côngbố.

(10) Nhị Thập Thất Tì Công

Tì Công vôcùng đắcdụng cho Lừa hiệnđại. Nó trị Tiểu Đường bốc hơn Insulin. Sure.

::Triếtlý::

Tì Công không là tập Lách, mà tổnghợp Lách, Mật, Tụy, vươnvươn.

Lách Mật Tụy khai khiếu ra Mặt. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ. Hỏi Thằng Gúc ý.

::Công::

(i) Mắt rắm. Thở đều.

(ii) Đặt hai cườm bàntay vầu hai hốc Mắt, làm như sắp bưng thủ lên.

(iii) Di mạnh/chậm hai cườm tay miết Mắt, tay trái sang trái, tay phải sang phải, đồngthời.

(iv) Lặp (ii) và (iii), dưng ở Mép thayvì Mắt.

(v) Lặp (ii) và (iii) ở Mắt, again.

(vi) Lặp (ii) và (iii) ở Trán.

(vii) Lặp (ii) và (iii) ở Mắt, again.

(viii) Lặp (ii) và (iii) ở Mép, again.

(ix) Tuầntự Mắt-Mép-Mắt-Trán-Mắt.., 27 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Công khởi từ mắt, và kết tại mắt.

(ii) Tổngcộng mắt hưởng 14 công, mép 7 công, trán 6 công.

Kết

Trung Tướng chúc chibộ các cô Công vuivẻ, khỏe để yêu chồng yêu con, yêu chó yêu vện, yêu xiền Ông Tơn Ông Mao Ông Cụ, đéo cần tạ Trung Tướng nhế sến lắm.

(@2006)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Tạmthời: Temporarily (Tạm thời).
– Côngbố: Publish (Công bố).
– Tầubay: Airplane (Tầu bay).
– Caotốc: High-speed trains (Cao tốc).
– Cốpbết: Copy and paste (Cốp-bết).
– Hồnnhiên: Spontaneously (Hồn nhiên).
– Ăncắp: Steal (Ăn cắp).
– Khìkhì: Kijkij (Khì khì).
– Thảnnhiên: Impassibly (Thản nhiên).
– Trítuệ: Intellect (Trí tuệ).
– Tíchtắc: Moment (Tích tắc).
– Áynáy: Disquiet (Áy náy).
– Giảnđơn: Simple (Giản đơn).
– Đạidiện: Represent (Đại diện).
– Triếtlý: Philosophy (Triết lý).
– Bìnhthường: Normally (Bình thường).
– Thưthái: Relax (Thư thái).
– Bàntay: Hand (Bàn tay).
– Tổngcộng: Total (Tổng cộng).
– Cốgắng: Try (Cố gắng).
– Vôcùng: Extremely (Vô cùng).
– Đắcdụng: Useful (Đắc dụng).
– Hiệnđại: Modern (Hiện đại).
– Tổnghợp: Gather (Tổng hợp).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Chếtcụ: Mother fucking (Chết cụ).
– Đồngthời: Simultaneously (Đồng thời).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Vuivẻ: Merrily (Vui vẻ).

***



347 phản hồi

Đếvương Dâmdục (#3)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 2 xem ở đây)

***

Thập Dâm Công Bấthủ (Tiếp)

(4) Thập Tỹ Công

Tỹ Công là bài khó bậc nhất Thập Dâm Công, dưng đem hiệuquả mau nhất và dễ thấy nhất.

::Triếtlý::

Tỹ Công không là tập Mũi, mà nộithất Mũi, Xoang, Họng.

Ở Ông Người, và any độngvật, Mũi là Kèn Mirror.

Voi mũi dài hơn chân, thì kèn lê chấm đất, đục một bưởng nửa ngày, tinh phụt một phê 30 phút.

Gà Vịt Ngan kèn nhẽo tợ thun, nhẩy một quắn 2 giây, tinh vẩy loãng hơn ỉa chẩy, thì hehe không mũi.

Tây Đen mũi bự sưtử, thì kèn bằng gốc tre, bão chín cú một trưa.

Lừa Vàng mũi bẹt đườiươi, thì kèn như quẩy nhúng, hai tuần mưa một bãi.

Sungsướng: mũi nở, kèn cương.

Chánchường: kèn chùn, mũi tắc.

::Công::

(i) Ngậm mồm.

(ii) Hít hơi. Ngưng thở.

(iii) Vận cơ bẹn mút mạnh Kèn vầu bụng. Nhả hơi.

(iv) Lặp (ii) và (iii) 10 lượt. Tổngcộng 10 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Chỉ mút kèn, không mút đít.

(ii) Liềnbà không kèn thì mút thớt.

(5) Thập Nhất Phế Công

Phế Công khó và hiệuquả như Tỹ Công.

::Triếtlý::

Phổi là Tạng vấtvả nhất và tonhớn nhất cơthể. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Phổi khai khiếu ra Đít. Phổi ốm thì đít xanh, đít nóng, đít nẻ. Phổi trụy thì đít vàng. Tên nầu lòi rom, chắcăn lép Phổi.

::Công::

(i) Mở mồm vừaphải.

(ii) Nhả hơi. Ngưng thở.

(iii) Vận cơ Đít rặn mạnh như rặn ỉa táo.

(iv) Hít hơi. Mút Đít vầu bụng.

(v) Lặp (ii) đến (iv) 11 lượt. Tổngcộng 11 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Chỉ rặn/mút đít, không rặn/mút kèn.

(ii) Người bị trĩ mút đít 3 phát sau rặn.

(6) Thập Nhị Tâm Công

::Triếtlý::

Tim là Tạng cầnmẫn nhất và lựclưỡng nhất cơthể. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Tim khai khiếu ra Răng Lợi. Tim ốm thì răng sâu, răng hồng, răng túa máu, lợi bợt, lợi tím, lợi lõm thân. Tim đau thì răng vàng lợi vàng. Tên nầu rụng tiệt răng, chắcăn Tim ngọnguậy như bọgậy.

::Công::

(i) Ngậm mồm.

(ii) Rít đầy bụng hơi. Nín thở.

(iii) Nghiến mạnh Răng hai hàm 12 lượt.

(iv) Há mồm. Phả hơi sạch bụng.

(v) Lặp (i) đến (iv) 3 lần. Tổngcộng 3×12 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Người mới tập dùng một bàntay siết hàm dưới.

(ii) Cốgắng vậndụng cơ cổ để nghiến răng thay cơ hàm.

***

(Dừng phát chibộ Công thử)

(@2006)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Hiệuquả: Effective (Hiệu quả).
– Triếtlý: Philosophy (Triết lý).
– Nộithất: Inside (Nội thất).
– Độngvật: Animal (Động vật).
– Hehe: Hey hey (He he).
– Sưtử: Lion (Sư tử).
– Đườiươi: Orangutan (Đười ươi).
– Sungsướng: Happy (Sung sướng).
– Chánchường: Boring (Chán chường).
– Tổngcộng: Total (Tổng cộng).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Vấtvả: Hard (Vất vả).
– Tonhớn: Big (To nhớn).
– Cơthể: Body (Cơ thể).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Chếtcụ: Mother fucking (Chết cụ).
– Chắcăn: Sure (Chắc ăn).
– Vừaphải: Mid (Vừa phải).
– Cầnmẫn: Diligent (Cần mẫn).
– Lựclưỡng: Athletic (Lực lưỡng).
– Ngọnguậy: Sway (Ngọ nguậy).
– Bọgậy: Insects (Bọ gậy).
– Bàntay: Hand (Bàn tay).
– Cốgắng: Try (Cố gắng).
– Vậndụng: Use (Vận dụng).

***

(Phần 4 xem ở đây)



98 phản hồi

Đếvương Dâmdục (#2)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 1 xem ở đây)

***

Thập Dâm Công Bấthủ

Ai cũng cóthể và nên Công, bấtkể giớitính, tuổitác, nghềnghiệp, họcvấn, tínngưỡng..

Liềnông, liềnbà, gaylét. Giàhói, hóaphụ, trẻtrâu. Conbuôn, xeôm, bộđội. Giáosư, mùchữ, sinhviên. Tinlành, Caođài, Hòahảo.. Công ôkê.

::Triếtlý::

Nộitạng (hay Tạng) Ông Người nằm tọt nộibộ Nó, dưng liênlạc ngoạivi Nó qua một giácquan (hay Quan), gọi là Khai Khiếu.

Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Thế Dâm Đạo chủtrương, muốn Công một Tạng, phải Động Quan tươngứng, gọi là Thông Khiếu.

Mười bài Dâm Công là mười phép Thông Khiếu.

(1) Thất Can Công

::Triếtlý::

Tim, Phổi trụctrặc ít ảnhhưởng nặng các phủtạng khác. Dưng Gan trụctrặc khiến tuyền cơthể bầyhầy. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Ở Lừa, Gan càng dễ trụctrặc. Mọi độchại hạng nhất Quảđất, từ khíquyển, núisông, đồngruộng.. đều tích cả vầu Gan Lừa. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Vậy Gan cần Công đầutiên.

Gan khai khiếu ra Mắt. Gan ốm thì quánggà, mắt mờ, mắt sưng, mắt nóng, mắt đỏ. Gan viêm thì mắt vàng. Tên nầu để mắt lèmnhèm, mắt hột, chắcăn hư mẹ Gan.

::Công::

(i) Rắm chặt hai mắt.

(ii) Mắt Trái đảo nhìn trái, Mắt Phải giữ đứng nguyên.

(iii) Mắt Phải đảo nhìn phải, Mắt Trái giữ đứng nguyên.

(iv) Tiếp Mắt Trái, Mắt Phải, Mắt Trái, Mắt Phải.. đủ 7 lượt.

(v) Hé mắt, thở dài 3 hơi. Lại rắm mắt, đảo 7 lượt nữa. Lần nầy Mắt Phải mần trước.

(vi) Lặp (v) lần nữa. Lần nầy Mắt Trái mần trước. Tổngcộng 3×7 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Người mới tập dùng ngóntay đè giữ một mắt khi đảo mắt kia.

(ii) Cốgắng bỏ thói trên càng chóng càng tốt.

(2) Bát Thận Công

::Triếtlý::

Thận Ông Người đóng vaitrò gần như Gan Nó. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Thận cần Công ngay sau Gan.

Thận khai khiếu ra Lưỡi. Thận ốm thì lưỡi sưng, lưỡi nóng, lưỡi xanh, lưỡi tưa, lưỡi hột. Thận suy thì lưỡi vàng. Tên nầu nghiện nốc đồ quá bỏng quá cay, chắcăn hỏng mẹ Thận.

::Công::

(i) Khép mồm.

(ii) Kẹp Lưỡi giữa răng.

(iii) Nuốt bọt khan 8 lượt. Tổngcộng 8 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Người mới tập dùng ngóntay đè giữ yếthầu.

(ii) Công liêntục không ngắc. Chưa quen sẽ rất mệt.

(3) Cửu Nhãn Công

::Triếtlý::

Nhãn Công không là tập Mắt, mà nộithất Mắt, Tai, Sọ, Thóp.

Nhãn Công liênđới Tràng Công, một trong hai Bí Dâm Công, nên Trung Tướng không giảithích triếtlý. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

::Công::

(i) Mở căng mắt.

(ii) Một ngóntay cái (either phải/trái) bấm mạnh Rốn.

(iii) Thở thật dài 9 hơi. Tổngcộng 9 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Khi thở, ngóntay vưỡn keep bấm rốn.

(ii) Mắt mở bành cấm chớp đến hết 9 lượt Công.

***

(Dừng phát chibộ Công thử)

(@2006)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Bấtkể: Any (Bất kể).
– Giớitính: Sex (Giới tính).
– Tuổitác: Age (Tuổi tác).
– Nghềnghiệp: Career (Nghề nghiệp).
– Họcvấn: Education (Học vấn).
– Tínngưỡng: Belief (Tín ngưỡng).
– Liềnông: Man (Liền ông).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Gaylét: Homosexual (Gay lét).
– Giàhói: Dirty old (Già hói).
– Hóaphụ: Widow (Hóa phụ).
– Trẻtrâu: Children (Trẻ trâu).
– Conbuôn: Mercian (Con buôn).
– Xeôm: Public bike driver (Xe ôm).
– Bộđội: Soldier (Bộ đội).
– Giáosư: Professor (Giáo sư).
– Mùchữ: Illiteracy (Mù chữ).
– Sinhviên: Student (Sinh viên).
– Tinlành: Protestant (Tin lành).
– Caođài: Kau Day (Cao đài).
– Hòahảo: Hua Hau (Hòa hảo).
– Ôkê: Okay (Ô-kê).
– Triếtlý: Philosophy (Triết lý).
– Nộitạng: Human organ (Nội tạng).
– Nộibộ: Interior (Nội bộ).
– Liênlạc: Relate (Liên lạc).
– Ngoạivi: Exterior (Ngoại vi).
– Giácquan: Human sense (Giác quan).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Chếtcụ: Mother fucking (Chết cụ).
– Chủtrương: Undertaking (Chủ trương).
– Tươngứng: Appropriate (Tương ứng).
– Trụctrặc: Get problems (Trục trặc).
– Ảnhhưởng: Influence (Ảnh hưởng).
– Phủtạng: Human organs (Phủ tạng).
– Cơthể: Human body (Cơ thể).
– Bầyhầy: Get bad (Bầy hầy).
– Độchại: Harm (Độc hại).
– Khíquyển: Atmosphere (Khí quyển).
– Núisông: Mountains and rivers (Núi sông).
– Đồngruộng: Fields (Đồng ruộng).
– Đầutiên: First (Đầu tiên).
– Quánggà: Half-blind (Quáng gà).
– Lèmnhèm: Quarter-blind (Lèm nhèm).
– Chắcăn: Sure (Chắc ăn).
– Ngóntay: Finger (Ngón tay).
– Cốgắng: Try (Cố gắng).
– Vaitrò: Role (Vai trò).
– Tổngcộng: Total (Tổng cộng).
– Yếthầu: Pharynx (Yết hầu).
– Liêntục: Continously (Liên tục).
– Nộithất: Inside (Nội thất).
– Liênđới: Relate to (Liên đới).
– Giảithích: Explain (Giải thích).

***

(Phần 3 xem ở đây)



94 phản hồi