Archive for Tháng Bảy, 2010

When no female beside

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

For whom else, if not You, the kid that brakes my days slowed.

Cho ai nữa, nếu không Em, cô nhóc hãm ngày anh chậm lại.

Không gái ở bên

When no female beside

*And you’ll see it is coming*

(1)

Mút nốt ly sinhtố, Gái bẩu, về nhà em nhế. Hay nhà anh? Hay nhà nghỉ? Hay nhà nầu?

Trung Tướng bẩu, việc gì gấp hông em?

Gái nũng, hông. Em muốn.

Trung Tướng bẩu, tuần nầy anh bận quá. Em đi bar hay đâu chơi. Sang tuần anh phôn.

Gái dỗi, Ông Già dởchứng hả? Tởmnôn. Hãmlìn. Chó chê cứt.

Trung Tướng thởdài, vửa bận vửa mệt.

Gái bẩu, Ông Già tính lòngthòng con Càng Cua chứ gì? Đít voi mông ngựa mồm loa vú bưởi, chứ gì? Tởmnôn. Dê Cụ. Em thù anh.

Trung Tướng bẩu, thôi nào, Cát Cát, chua thế em.

Gái lầmbầm chưởi Càng Cua, chưởi Trung Tướng. Rùi nổ xe. Phóng biến.

(2)

Gái nhắntin, Trung Tướng, em cần gặp anh.

Trung Tướng nhắn, việc gì gấp hông em?

Gái nhắn, Trung Tướng, em nhớ anh.

Trung Tướng nhắn, tuần nầy anh bận quá, em đi bar hay đâu chơi, sang tuần anh phôn.

Gái nhắn, anh hứa tuần nầy mình create embé mà?

Trung Tướng nhắn, really?

Gái nhắn, anh quên?

Trung Tướng nhắn, anh xinlỗi, anh chưa sẵnsàng.

Gái nhắn, Trung Tướng, anh lừa em.

Trung Tướng không giảnhời.

Gái nhắn, liềnông các anh lũ sởkhanh, anh tính đongđưa chị Càng Cua chứ gì?

Trung Tướng không giảnhời.

Gái nhắn, hay anh vưỡn lòngthòng chị Cát Cát?

Trung Tướng nhắn, thôi nào, Tốc Tốc, điêu thế em.

Gái không đáp.

(3)

Sắp ngủ, Gái phôn, Trung Tướng, em thèm bánh khúc Cầu Gỗ.

Trung Tướng giảnhời, muộn rùi em. Mười một rưỡi rùi. Quán đóng rùi.

Gái nói, tuần trước mười hai rưỡi anh còn mua được, rite?

Trung Tướng giảnhời, em nhầm thếnầu. Mười một rưỡi quán mở côngan nó quây liền.

Gái làmhàng thútthít, hihihi, hihihi, hihihi.

Trung Tướng nói, giờ anh xỏ quần, lấy xe. Là hết nửa tiếng. Chạy lên Cầu Gỗ nửa tiếng. Qua em 10 phút. Là 70 phút. Tua ngược 45-50 phút. Trọn 2 tiếng. Mai anh họp sớm em.

Gái nói, tuần trước sâu anh hông cộng coi bâu tiếng?

Trung Tướng nói, anh kêu taxi đón em qua Cầu Gỗ ôkê?

Gái gắt, hông thèm. Liềnông. Haha. No Xôi Chán Chè. Haha. Giở mặt. Haha. Đang mải hầu em Tốc Tốc tintin mắt xanh tóc tím chứ gì?

Trung Tướng nói, thôi nào, Càng Cua, ngoa thế em.

Gái nhổ phì, cúp máy.

(4)

Gái bay chiều nay, không định ngày táingộ. Bye gái yêu, em chẳng thuộc về anh có phải?

Trung Tướng vầu toalét, tắt đèn, và ỉa trong bóngtối.

Không gái ở bên, ỉa trong bóngtối chả đủ tẩy trầmngâm ròngrã. Trung Tướng xịt nước đầy họng, ọe chanchứa bồncầu.

Bèonhèo, ướtnhẽo, Trung Tướng lôi laptop, gõ dững trầntruồng: Cho Ai Nữa, Nếu Không Em, Bắp Ngô?

(@2010)

Ghichú

Bắp Ngô: Nhânvật chính trong bài Tình Đầu (Le Premier Amour).

Bài nầy nguyênbản tậptọng biên tiếng Mẽo. Trung Tướng mới sửa, khá nhiều, và thuê thằng Gúc dịch.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Sinhtố: Juice (Sinh tố).
– Dởchứng: Fool (Dở chứng).
– Tởmnôn: Shit (Tởm nôn).
– Hãmlìn: Kiss-ass (Hãm lìn).
– Thởdài: Sigh (Thở dài).
– Lòngthòng: Date (Lòng thòng).
– Lầmbầm: Muttering (Lầm bầm).
– Nhắntin: SMS (Nhắn tin).
– Embé: Kid (Em bé).
– Xinlỗi: Sorry (Xin lỗi).
– Sẵnsàng: Ready (Sẵn sàng).
– Giảnhời: Answer (Giả nhời).
– Liềnông: Men (Liền ông).
– Sởkhanh: Escort (Sở khanh).
– Đongđưa: Flirt (Đong đưa).
– Thếnầu: Somehow (Thế nầu).
– Côngan: Police (Công an).
– Làmhàng: Pretend (Làm hàng).
– Thútthít: Crying (Thút thít).
– Ôkê: Okay (Ô-kê).
– Tintin: Teen (Tin tin).
– Táingộ: Reunite (Tái ngộ).
– Toalét: Toilet (Toa-lét).
– Bóngtối: Dark (Bóng tối).
– Trầmngâm: Thoughts (Trầm ngâm).
– Ròngrã: Long (Ròng rã).
– Chanchứa: Filling (Chan chứa).
– Bồncầu: Lavabo (Bồn cầu).
– Bèonhèo: Soft (Bèo nhèo).
– Ướtnhẽo: Wet (Ướt nhẽo).
– Trầntruồng: Naked (Trần truồng).
– Ghichú: Note (Ghi chú).
– Nguyênbản: Originally (Nguyên bản).

***



Để lại bình luận

Le premier amour

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Spécialement pour ma maman et ma Cam Chau, les deux femmes éternelles de ma vie.

Riêng tặng Mama & Cẩm Châu, hai liềnbà đời anh bấthủ.

Tình đầu

Le premier amour

*Et tu verras qu’il est à venir*

Mama thả Trung Tướng, bẩu, Trung Tướng ngoan nhế. Mẹ đi làm nhế, tối mẹ đón.

Trung Tướng nhệch mép khóc, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, mami em đi mới.

Mama bẩu, Trung Tướng liềnông của mẹ, ngoan nầu. Ngoan nầu. Thơm mẹ nầu.

Trung Tướng ôm mama, thơm chútchụt chútchụt, khóc tiếp, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, em nhớ mami em yêu mami.

Mama bẩu côgiáo Mặt Bột, cô giữ Trung Tướng hộ chị. Chị muộn mất.

Mặt Bột túm Trung Tướng, bẩu, chị đi đi.

Mama vộivàng chạy, tay quệt mắt. Trung Tướng khóc tóe, a-aa-a-aaa-a-huhu a-aa-a-aaa-a-huhu. Nghĩalà, em yêu mami huhu mami đừng đi huhu.

Mặt Bột quát Trung Tướng, im ngay. Im ngay. Vất Ông Ba Bị giờ.

Mama cũng hay dọa Ông Ba Bị. Trung Tướng chẳng sợ, khóc tiếp, a-aa-a-aaa-a-huhu. Nghĩalà, mami mami đừng bỏ em huhu.

Đó buổi đến trường đầutiên của Trung Tướng.

***

Lớp Mẫugiáo theodõi Trung Tướng vậtvã đòi mẹ, thươnghại lắm.

Trung Tướng nhìn bỏn chầuhẫu mỗi đứa một ghế-bô cửi truồng vén áo, xemthường lắm (*).

Và thảnnhiên Trung Tướng nỉnon, a-aa-a-aaa-a-huhu.

Mặt Bột quát, các Ông các Bà, ngồi yêm, ỉa nhanh. Nhanh nhường ghế Trung Tướng. Ông Trung Tướng câm mồm.

Và rút tiểuthuyết diễmtình, tủmtỉm đọc.

***

Nàng già hơn Trung Tướng đôi chút. Răng Nàng cóthể đã 12 thậmchí 16 chiếc. Tóc Nàng đã đen. Răng Trung Tướng mới 8 thậmchí 6 chiếc. Tóc Trung Tướng vưỡn tơ hoe. Trung Tướng tròn 1 tuổi.

Nàng đủn ghế-bô tới Trung Tướng, nói, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, nhường Chàng ghế nè.

Trung Tướng ngưng nỉnon. Nàng thật quyếnrũ.

Chưa mót ỉa, dưng Trung Tướng cứ nhận ghế, nói, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, anh biếtơn Cô, anh An Hoàng Trung Tướng, con nhà giagiáo.

Mặt Bột quát, Cẩm Châu, đẩy bô đâu đấy. Về chỗ. Cứt đái văng tứtung giờ.

Trung Tướng bẩu, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, Cẩm Châu, anh thích Cô.

Nàng bẩu, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, welcome Trung Tướng, em Cẩm Châu Bắp Ngô, con nhà lãnhtụ.

***

Chiều xế, mama đón Trung Tướng, thơm chútchụt chútchụt, hỏi, giai yêu mẹ nay ngoan hông? Cô mắng hông? Bạn bắtnạt hông?

Trung Tướng đáp, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, Cẩm Châu thích em mami, Cẩm Châu nhường bô em.

Mama lại hỏi, giai yêu mẹ mai đi học nữa nhế?

Trung Tướng đáp, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, Cẩm Châu xinh ơi xinh mami, Cẩm Châu xinh nhất.

Mama bẩu, Trung Tướng giai yêu mẹ thơm mẹ nầu.

Trung Tướng ghì má mama, thơm chútchụt chútchụt, bẩu, a-aa-a-aaa-a.

Nghĩalà, mami em muốn thơm Cẩm Châu hehe.

***

Buổi đến trường thứhai.

Mama thả Trung Tướng, bẩu, Trung Tướng ngoan nhế. Mẹ đi làm nhế, tối mẹ đón.

Trung Tướng bẩu, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, yêu mami, em tìm Cẩm Châu đây mami.

Nàng đang nhường bô thằng Sườn Cừu.

Chóchết. Thằng Sườn Cừu nhận ghế, nói, a-aa-a-aaa-a. Nghĩalà, anh thích mầy Cẩm Châu.

Nàng cười toéttoét.

Trung Tướng khóc òa, a-aa-a-aaa-a-huhu. Nghĩalà, mami ơi ời đừng bỏ em huhuhu mami ơi ời.

***

Mười năm nữa rùi mười năm nữa. Trung Tướng coi thằng Sườn Cừu kẻthù. Chóchết. Nó cướp tình đầu Trung Tướng.

Mười năm nữa, Nàng hỏi, Trung Tướng, sâu ghét Sườn Cừu thế?

Trung Tướng đáp, nó cướp gái của anh.

Nàng hỏi, ai?

Trung Tướng đáp, em.

Trung Tướng kể vụ ghế-bô.

Nàng cười lăn. Nàng bẩu Nàng nhường bô chỉ bởi Nàng kinhniên táobón.

La Première Femme De Ma Vie (“Liềnbà Anh Đầutiên”)
*Joe Dassin

L’amour S’en Va (“Tình Lụi”)
*Joe Dassin

“Elle chantait ma mère
“Elle chantait souvent
“Des chansons d’hier
“Des chansons d’avant

“Elle chantait ma Gái
“Elle chantait souvent
“Des chansons d’hier
“Des chansons d’avant

(@2010)

(*) Ghế-bô: Ghế gắn bô cho trẻcon ỉa. Thời Thiênđàng, mỗi lần vầu lớp, trẻ Mẫugiáo buộc ngồi ghế-bô rặn sạch cứt, tránh ỉa đùn.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Mama: Mother (Ma-ma).
– Nghĩalà: Mean (Nghĩa là).
– Mami: Mom (Ma-mi).
– Liềnông: Man (Liền ông).
– Chútchụt: Chuckchuck (Chút chụt).
– Côgiáo: Teacher (Cô giáo).
– Vộivàng: Hurry (Vội vàng).
– Huhu: Huh huh (Hu hu).
– Đầutiên: First (Đầu tiên).
– Mẫugiáo: Preschool (Mẫu giáo).
– Theodõi: Stare (Theo dõi).
– Vậtvã: Hardly (Vật vã).
– Thươnghại: Look with pity (Thương hại).
– Chầuhẫu: Birdy seat (Chầu hẫu).
– Xemthường: Look with contempt (Xem thường).
– Thảnnhiên: Impassibly (Thản nhiên).
– Nỉnon: Long cry (Nỉ non).
– Tiểuthuyết: Novel (Tiểu thuyết).
– Diễmtình: Love (Diễm tình).
– Tủmtỉm: Smiled (Tủm tỉm).
– Cóthể: Maybe (Có thể).
– Thậmchí: Even (Thậm chí).
– Quyếnrũ: Charming (Quyến rũ).
– Biếtơn: Thank (Biết ơn).
– Giagiáo: Educated (Gia giáo).
– Tứtung: Everywhere (Tứ tung).
– Lãnhtụ: Leaders (Lãnh tụ).
– Bắtnạt: Bully (Bắt nạt).
– Thứhai: The second (Thứ hai).
– Chóchết: Shit (Chó chết).
– Toéttoét: Grin (Toét toét).
– Kẻthù: Enemy (Kẻ thù).
– Kinhniên: Chronic (Kinh niên).
– Táobón: Constipation (Táo bón).
– Trẻcon: Kids (Trẻ con).
– Thiênđàng: Socialism heaven (Thiên đàng).

***



49 phản hồi

Hà Nội Ngập (#2)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 1 xem ở đây)

***

Hà Nội Nay Ngập Tạisâu Tạisâu? (Tiếp)

Nhândân các cô thấy:

(1) Hà Nội ngàynay ngập chả tạibởi nó trũng, vì ngàyxưa nó vưỡn trũng, muônnăm trũng, mãimãi trũng.

Bữa Uẩn Lý Dở Hơi pháthiện Ông Rồng Lộn trên vạt dâu Sông Cái, rùi di đô khỏi Hoa Lư như khởiđầu nghiệpchướng Lừa vạnđại, Hà Nội đã là cõi kinhkỳ bấttiện tuyệtđối.

Bắt một xóm chài nên một thủphủ, quả không hàihước nầu thúvị hơn. Bikịch.

(2) Hà Nội ngàynay ngập cũng chả tạibởi nó thưa cống thưa rãnh, vì dù cống rãnh nó thưa thật, vưỡn đông hơn thời Thuộcđịa, càng đông hơn thời Quânchủ.

Nhândân các cô chúý, cống rãnh chỉ dốc nước từ Phố xuống Hồ, chứ dốc thếđéonầu xuống Âmphủ?

Hồ/Phố Hà Nội cao (thấp) ngang nhau, thì cống rãnh mần mẹgì cho đời?

Nhớ Sinh Từ hoặc Nguyễn Du xưa.. Trung Tướng lật nắp cống hehe, nước âmty phọt ồồ như thác ngược. Cống rãnh mần mẹgì cho đời.

(3) Hà Nội ngàynay ngập cũng chả tạibởi nó bị bêtônghóa như Quân Lỗđít rêurao.

Bêtônghóa là sựnghiệp toàncầu. Chưởi bêtônghóa chắc muốn phốxá Hà Nội giởvề tiềnsử? Bóc mẹ vỉahè đá gốm giồng cỏ Nhật? Hay lóc mẹ đường nhựa átphan lát sứ Bát Tràng?

Thếgiới tuyền bêtông, ngập hông? Ngập ngập cái dắm.

Vậy Hà Nội ngàynay ngập tạisâu tạisâu?

(1) Tạibởi Hà Nội lắm Thợ Chưởi. Chưởi văngmạng. Đây một thằng: http://vnexpress.net/GL/Ban-doc-viet/Xa-hoi/2010/07/3BA1E2E2/.

Kiếntrúcsư baxuteng ngu hơn Ông Lợn.

(2) Tạibởi Hà Nội Lừa trú đầy vầu cả dững chốn xưa là bể thoát nước. Tỉnhư làng Hoàng Cầu, làng Hào Nam, làng Láng Hạ..

Chui mẹ hốxí, xong hét giời ơi thúi quá thúi quá. Mẹ sâu hông mua nhà Ba Vì Sóc Sơn?

(3) Tạibởi Bê Xê Tê xây dâncư dưng đếch đào ao/kênh chứa nước tiệnthể lấy đất tôn nền. Quả nầy Bê Xê Tê khắm đéo can nủi hehe.

– Hà Nội Quânchủ xưa múc đất Trúc Bạch tôn nền.

– Hà Nội Thuộcđịa ngự trên nền Hà Nội Quânchủ.

– Hải Phòng phải moi Sông Lấp mới đủ đất Phố.

Bê Xê Tê Hà Nội mần nothing.

Làm Sâu Hà Nội Dừng Ngập?

Giảipháp vĩnhcửu: phá xây lại.

Giảipháp tạmthời?

Mời các cô thựchành Sáng Tạo Học.

Problem A: Làm Sâu Hà Nội Không Ngập Mưa?

Approach: Phươngpháp Bóc Tách.

Để Hà Nội không ngập mưa, thì:

(A.1) Hà Nội là Paris, hoặc.

(A.2) Hà Nội không có mưa, hoặc.

(A.3) Phốphường Hà Nội bốc lên cao.

Các Problems (A.1) và (A.2) khôngthể giải trong vài ngàn năm.

Và Problem A thành:

Problem B: Làm Sâu Phốphường Hà Nội Bốc Cao?

Approach: Phươngpháp Đổi Chỗ.

Để phốphường Hà Nội bốc cao, thì:

(B.1) Bốc phố Hà Nội lên, hoặc.

(B.2) Hạ nền Hà Nội xuống.

Problem (B.1) khôngthể giải trong vài ngàn năm.

Problem A giờ thành:

Problem C: Làm Sâu Hạ Nền Hà Nội?

Quân Lỗđít thamquan Malaysia bẩu, đào Hầm Ngầm.

Ngầm ngầm cái dắm. Đại Vũ Hà Nội 2008 thủylượng 200mm. Tổng cơn 6,000,000m3. Sáu trẹo khối hầm ngầm sẽ dài 60Km, giá sơsơ 4 tỷ Ông Tơn.

Chỉđạo của Trung Tướng

Vũng nầu trũng (ngãtư Láng Hạ Thái Hà, ga Giáp Bát, vươnvươn) các cô xây mẹ Hầm Vượt, như hầm Kim Liên ý.

Dưng Hầm Vượt nầy có 2 Làn cáchbiệt.

Làn #1 bìnhthường, sâu 4m rộng 12m dài 300m.

Làn #2 kiêm bể chứa, sâu 15m rộng 20m dài 700m.

Bìnhthường, giaothông 2 Làn cứ bìnhthường bìnhthường.

Mưa nhớn, các cô đóng mẹ Làn #2, giaothông chiển chung Làn #1. Đèomẹ mưagió xe chạy phiênphiến thế thôi.

Làn #2 chiển thành bể nước giời.

Nước vầu Làn #1? Các cô hút mẹ sang Làn #2.

Nước Làn #2 đi đâu đi đâu? Trung Tướng mặc cụ các cô.

Tínhtoán Như Thần?

Làn #2 dungtích 200,000m3 giá 15 trẹo Ông Tơn. Hà Nội cần 30 Làn tươngtự cho 6,000,000m3 mưa. Tổng xiền 450 trẹo.

Côngnăng giảm Kẹt Xe chúng Trung Tướng đéo thèm tính.

Dưng Hà Nội chơi 30 Hầm Vượt thì thành mẹ Paris?

Hehe tínhtoán như Đít.

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Tạisâu: (Tại sâu).
– Nhândân: (Nhân dân).
– Ngàynay: (Ngày nay).
– Tạibởi: (Tại bởi).
– Ngàyxưa: (Ngày xưa).
– Muônnăm: (Muôn năm).
– Mãimãi: (Mãi mãi).
– Pháthiện: (Phát hiện).
– Khởiđầu: (Khởi đầu).
– Nghiệpchướng: (Nghiệp chướng).
– Vạnđại: (Vạn đại).
– Kinhkỳ: (Kinh kỳ).
– Bấttiện: (Bất tiện).
– Tuyệtđối: (Tuyệt đối).
– Thủphủ: (Thủ phủ).
– Hàihước: (Hài hước).
– Thúvị: (Thú vị).
– Bikịch: (Bi kịch).
– Thuộcđịa: (Thuộc địa).
– Quânchủ: (Quân chủ).
– Chúý: (Chú ý).
– Thếđéonầu: (Thế đéo nầu).
– Âmphủ: (Âm phủ).
– Mẹgì: (Mẹ gì).
– Âmty: (Âm ty).
– Bêtônghóa: (Bê-tông hóa).
– Lỗđít: (Lỗ đít).
– Rêurao: (Rêu rao).
– Sựnghiệp: (Sự nghiệp).
– Toàncầu: (Toàn cầu).
– Phốxá: (Phố xá).
– Giởvề: (Giở về).
– Tiềnsử: (Tiền sử).
– Vỉahè: (Vỉa hè).
– Átphan: (Át-phan).
– Thếgiới: (Thế giới).
– Bêtông: (Bê-tông).
– Văngmạng: (Văng mạng).
– Kiếntrúcsư: (Kiến trúc sư).
– Baxuteng: (Ba xu teng).
– Tỉnhư: (Tỉ như).
– Hốxí: (Hố xí).
– Dâncư: (Dân cư).
– Tiệnthể: (Tiện thể).
– Giảipháp: (Giải pháp).
– Vĩnhcửu: (Vĩnh cửu).
– Tạmthời: (Tạm thời).
– Thựchành: (Thực hành).
– Phươngpháp: (Phương pháp).
– Phốphường: (Phố phường).
– Khôngthể: (Không thể).
– Thamquan: (Tham quan).
– Chỉđạo: (Chỉ đạo).
– Ngãtư: (Ngã tư).
– Vươnvươn: (Vươn vươn).
– Cáchbiệt: (Cách biệt).
– Bìnhthường: (Bình thường).
– Giaothông: (Giao thông).
– Đèomẹ: (Đèo mẹ).
– Mưagió: (Mưa gió).
– Phiênphiến: (Phiên phiến).
– Tínhtoán: (Tính toán).
– Dungtích: (Dung tích).
– Côngnăng: (Công năng).

***



11 phản hồi

Hà Nội Ngập (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Hà Nội Ngập Nay

Hà Nội niên nầy hay ngập quá đi hay ngập quá đi.

Hà Nội Ngập Xưa

Dưng nhândân các cô đừng nghĩ Hà Nội niên xưa hông ngập.

Hà Nội xưa cũng ngập bỏmẹ.

Thời 197x, mỗi đận mưa nhớn tầm 1-2 giờ liền, bọn Trung Tướng mớicả thằng Hắc Lào mớicả thằng vươnvươn vưỡn cửitruồng luyện bơi dọc con Hàng Bột (nay Tôn Đức Thắng Str), hoặc con Nam Bộ (nay Lê Duẩn Str), hoặc con Sinh Từ (nay Nguyễn Khuyến Str), tuyền phố thuần Hà Nội.

Sinh Từ ngập nặng nhất. Nước đéo đâu đùn sôisục sôisục như cáchmạng October. Nhoằng phát sâu tới gối. Nhoáng phát sâu tới buồi. Chỗ cổng trường Lý Kiệt sâu lút mẹ Ông Người. Trung Tướng bơi thìthụp thìthụp, không chết đuối chắc tại tướngsố tửvi thôi. Chớ độsâu ý thả Ông Ngựa xuống hysanh há mồm luôn đéo nói phét.

Thời Thuộcđịa Hà Nội too ngập. Hồ Gươm thithoảng tràn tóelóe, các Ông Rùa Trăm Tuổi mò cả lên thềm Tòa Bưutá đẻ mêman, phúlít phải dăng hàng đủn các Ông ngược về hồ hổ.

Vậy cớsâu lũ Tiếnsĩ Lỗđít bẩu Hà Nội xưa không ngập?

Cớbởi lũ lủ là Quân Lỗđít. Sure.

Hà Nội Xưa Ngập Thếnầu?

Hà Nội xưa ngập rất mau, vì downtown bé bằng tí mẩu. Sau mưa tầm 3 giờ, nước mạn Sinh Từ, mạn Nam Bộ, mạn Hàng Bột, mạn vươnvươn.. chẩy mẹ qua ngả Khâm Thiên, ngả Cát Linh, ngả Kim Mã, ngả vươnvươn.. sang miệt La Thành, miệt Hào Nam, miệt Láng Hạ, miệt vươnvươn.., vùng suburban bầnnông khốthủng.

Bầnnông vùng vủng xưa tuyền quầnchúng Lòirom Hạđẳng. Đói bò ra mâm còn đéo dám kêuvan nữalà ngập chút mưa rào.

Cousin Trung Tướng ngụ làng Hoàng Cầu, gặp ngập thường xốc giaquyến cắm lều ngay mặt Đê (nay Đường) Giảng Võ hoặc mặt Đê (nay Phố) La Thành. Đái ngủ đụ ỉa giữa Vằng Vặc Giời Xanh. Hết tuần, hết ngập, lại hồihương thùymị.

Chả lếuláo. Chả phànnàn. Rõ ngoan.

Cuộcsống đủithay đủithay đủithay. Suburban xưa nay đã nên Dững Đô Thị Mới. Bãi Hoàng Cầu một năm bốn tháng trắngbốp xưa nay đã hóa Đất Vàng. Mương Sinh Từ hóa Đất Kimcương. Côngdân ngoan thì đăngquang Thợ Chưởi.

Hà Nội Nay Ngập Tạisâu Tạisâu?

(Dừng đi ỉa, rửa đít, rửa tay)

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Nhândân: (Nhân dân).
– Bỏmẹ: (Bỏ mẹ).
– Mớicả: (Mới cả).
– Vươnvươn: (Vươn vươn).
– Cửitruồng: (Cửi truồng).
– Sôisục: (Sôi sục).
– Cáchmạng: (Cách mạng).
– Thìthụp: (Thì thụp).
– Tướngsố: (Tướng số).
– Tửvi: (Tử vi).
– Độsâu: (Độ sâu).
– Hysanh: (Hy sanh).
– Thuộcđịa: (Thuộc địa).
– Thithoảng: (Thi thoảng).
– Tóelóe: (Tóe lóe).
– Bưutá: (Bưu tá).
– Mêman: (Mê man).
– Phúlít: (Phú-lít).
– Cớsâu: (Cớ sâu).
– Cớbởi: (Cớ bởi).
– Lỗđít: (Lỗ đít).
– Bầnnông: (Bần nông).
– Khốthủng: (Khố thủng).
– Quầnchúng: (Quần chúng).
– Lòirom: (Lòi rom).
– Hạđẳng: (Hạ đẳng).
– Kêuvan: (Kêu van).
– Giaquyến: (Gia quyến).
– Hồihương: (Hồi hương).
– Thùymị: (Thùy mị).
– Lếuláo: (Lếu láo).
– Phànnàn: (Phàn nàn).
– Cuộcsống: (Cuộc sống).
– Đủithay: (Đủi thay).
– Trắngbốp: (Trắng bốp).
– Côngdân: (Công dân).
– Đăngquang: (Đăng quang).

***



92 phản hồi

Sếch Tinh Hoa [2.2]

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 1 xem ở đây)

***

Chapter 1. Sếch Cơcấu (Tiếp)

(1.2) Chim & Bìu

::Tổngquan::

Nếu không tự sửachữa cơinới, mắc dịtật dịchứng hay bệnh kinhniên truyềnnhiễm gây kíchcỡ, mầusắc, mùivị.. bấtthường, Chim Ông Người phânloại theo 16 tiêuchí, gồm cả 2 tiêuchí Bìu:

(i) Theo vịtrí cọc Chim: Chim Bụng, Chim Háng, Chim Đít.

(ii) Theo đườngkính thân Chim: Chim Bương, Chim Đũa, Chim Tăm.

(iii) Theo độdài thân Chim: Chim Trường, Chim Trung, Chim Đoản.

(iv) Theo độcửng thân Chim: Chim Mác, Chim Roi, Chim Thừng.

(v) Theo độcong thân Chim: Chim Vểnh, Chim Ngang, Chim Cụp.

(vi) Theo độnở đầu Chim: Chim Nở, Chim Đều, Chim Thót.

(vii) Theo độhở mặt Chim: Chim Lòi, Chim Hé, Chim Thụt.

(viii) Theo độmịn da Chim: Chim Sần, Chim Phẳng, Chim Trơn.

(ix) Theo mậtđộ lông Chim: Chim Quang, Chim Thưa, Chim Rậm.

(x) Theo mầu Chim: Chim Đen, Chim Trắng, Chim Đỏ.

(xi) Theo hướng Chim: Chim Đứng, Chim Trái, Chim Phải.

(xii) Theo mùi Chim: Chim Nồng, Chim Ngái, Chim Hôi.

(xiii) Theo vị Chim: Chim Chua, Chim Tanh, Chim Mặn.

(xiv) Theo độnhậy củ Chim: Chim Nước, Chim Thịt, Chim Gỗ.

(xv) Theo độnhớn Bìu: Dái Dê, Dái Chó, Dái Gà.

(xvi) Theo độthõng Bìu: Dái Ôm, Dái Đỡ, Dái Treo.

::Chúgiải::

(i) Hai tiêuchí Bìu #15 và #16 được bổxung nhằm chuẩnhóa chỉsố Sếch Tươngthích nêu dướiđây.

(ii) Các tiêuchuẩn Chim Bương/Tăm/Trường/Đoản chỉ mang tính tươngđối, như Bướm.

(iii) Chim Bụng là kiểu Chim của bọn gầy nhăngnhẳng. Nó ngự ngay mỏm dốn. Chim Đít là chim bọn béo như Ông Lợn, mọc mãi gần đít. Chim Háng, đươngnhiên, chẳng Bụng chẳng Đít, là chim đạichúng.

*Bonus quả Chim Đít:

Chim Mác là kiểu Chim khi hànhdục cứng như dao như mác, sẵnsàng đâm lòi duột gái tơ. Chim Thừng, tráilại, vặnvẹo như sợi thừng, đâm trúng vại bia còn khó.

Chim Vểnh, nhândân bẩu “Buồi Chỉ Thiên”, là kiểu Chim cửng thì cong ngoắt lên giời. Chim Cụp, tráilại, cửng cong ngoặt xuống đất. Chim Ngang, đươngnhiên, chẳng giời chẳng đất chẳng cong, là chim đạichúng.

*Bonus quả Chim Vểnh:

Chim Nở là kiểu Chim đầu nở hơn thân, trông giống cây nấm. Chim Thót đầu choắtbé, trông giống cái bútchì.

*Bonus quả Chim Nở:

*Bonus quả Chim Đều:

*Bonus ba quả Nở Đều Thót:

Lòi, Hé, Thụt không phải các hìnhthái chim bẩmsinh hoặc ditruyền. Quầnchúng Hồi, Dothái, vươnvươn, đẻ ra đã xẻo mẹ quyđầu, Lòi tất.

*Bonus quả Chim Hé:

*Bonus hai quả Thụt Lòi:

Chim Đứng, Chim Trái, Chim Phải tươngđồng Bướm Đứng, Bướm Trái, Bướm Phải. Chim Trái cưới Bướm Trái thì hoànhảo, khớpkhít mọi nhẽ.

Dái Ôm là kiểu Bìu của trángniên tintin, với da cuống bìu sănchắc khỏekhoắn, túibìu tròn ungủng. Dái Treo là kiểu Bìu của bôlão giàhói, lủnglẳng tợ trái gấc cuối mùa.

*Bonus quả Dái Treo:

Vươnvươn. Các kiểu Chim/Bìu khác dễ hìnhdung. Trung Tướng tạm stop pitching.

(iv) Phânloại Chim vài cú cóvẻ ngược phânloại Bướm, tỉnhư Chim Sần-Phẳng-Trơn, còn Bướm Trơn-Phẳng-Sần? Hehe đừng tọcmạch, khoahọc đấy.

(v) Biết Chim bạn tình chínhxác thuộc loại nầu, cũngnhư biết chínhxác bạn tình thích loại Chim nầu, là một phongcách Sếch Tinh Hoa. Trung Tướng dậy rùi, đúng hông?

(vi) Trung Tướng phátminh chỉsố Sếch Tươngthích MCSQ (Male-side Compatible Sex Quotient) nhằm đo độ tươngthích sếch của một liềnông tới một liềnbà (hoặc liềnông, whoever).

MCSQ tínhtoán giống FCSQ:

Trên 16 tiêuchí phânloại Chim, các cô (liềnông) tự xét Chim mình loại nầu, và chấm điểm. Loại No1 chấm 1 điểm, loại No2 chấm 2 điểm, loại No3 chấm 3 điểm. Cộng tất lại.

Vídụ Chim các cô loại Háng Đũa Trung Mác Ngang Thót Lòi Sần Thưa Trắng Đứng Ngái Mặn Nước Chó Đỡ.

Điểm Chim các cô bằng 2+2+2+1+2+3+1+1+2+2+1+2+3+1+2+2 = 29.

Rùi các cô hỏi vợ thích Chim loại nầu, và chấm điểm yhệt.

Vídụ vợ các cô thích Chim loại Bụng Bương Trường Mác Vểnh Nở Lòi Sần Rậm Đỏ Trái Hôi Mặn Thịt Dê Đỡ.

Điểm Thích Chim vợ các cô bằng 1+1+1+1+1+1+1+1+3+3+2+3+3+2+1+2 = 27.

Nếu Điểm Thích Chim trùng Điểm Chim, hehe chúcmừng chúcmừng, các cô và vợ tươngthích sếch 100%. Cuộcsống sếch các cô mỹmãn.

Nếu Điểm Thích Chim chênh Điểm Chim dưới 8 đơnvị, hehe không sâu không sâu. Cuộcsống sếch các cô ổn.

Nếu Điểm Thích Chim chênh Điểm Chim 8-16 đơnvị, hehe bìnhtĩnh bìnhtĩnh. Cuộcsống sếch các cô trụctrặc.

Nếu Điểm Thích Chim chênh Điểm Chim quá 16 đơnvị, hehe chiabuồn chiabuồn. Cuộcsống sếch các cô thấtbại.

Nữa, nếu Tổng Điểm Thích Chim nhớn hơn Tổng Điểm Chim, các cô (liềnông) sẽ ngoạitình mạnhmẽ hơn. Ngượclại, vợ các cô sẽ ngoạitình mạnhmẽ hơn.

***

(Dừng phát đi bú bướm)

(@2008)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Cơcấu: Structure (Cơ cấu).
– Tổngquan: Overview (Tổng quan).
– Sửachữa: Repair (Sửa chữa).
– Cơinới: Expand (Cơi nới).
– Dịtật: Malformations (Dị tật).
– Dịchứng: Special disease (Dị chứng).
– Kinhniên: Chronic (Kinh niên).
– Truyềnnhiễm: Infectious (Truyền nhiễm).
– Kíchcỡ: Size (Kích cỡ).
– Mầusắc: Color (Mầu sắc).
– Mùivị: Taste (Mùi vị).
– Bấtthường: Unusual (Bất thường).
– Phânloại: Sort (Phân loại).
– Tiêuchí: Criteria (Tiêu chí).
– Vịtrí: Position (Vị trí).
– Đườngkính: Diameter (Đường kính).
– Độdài: Length (Độ dài).
– Độcửng: Penis hardness (Độ cửng).
– Độcong: Deflection (Độ cong).
– Độnở: Enlargeness (Độ nở).
– Độhở: Showness (Độ hở).
– Độmịn: Fineness (Độ mịn).
– Mậtđộ: Density (Mật độ).
– Độnhậy: Sensitivity (Độ nhậy).
– Độnhớn: Largeness (Độ nhớn).
– Độthõng: Hangness (Độ thõng).
– Chúgiải: Glossary (Chú giải).
– Bổxung: Add (Bổ xung).
– Chuẩnhóa: Standardization (Chuẩn hóa).
– Chỉsố: Quotient (Chỉ số).
– Tươngthích: Compatible (Tương thích).
– Dướiđây: Below (Dưới đây).
– Tiêuchuẩn: Standard (Tiêu chuẩn).
– Tươngđối: Relatively (Tương đối).
– Nhăngnhẳng: Thin (Nhăng nhẳng).
– Đươngnhiên: Of course (Đương nhiên).
– Đạichúng: Popular (Đại chúng).
– Hànhdục: Doing sex (Hành dục).
– Sẵnsàng: Ready (Sẵn sàng).
– Tráilại: In contrast (Trái lại).
– Vặnvẹo: Twisted (Vặn vẹo).
– Nhândân: People (Nhân dân).
– Choắtbé: Tiny (Choắt bé).
– Bútchì: Pencil (Bút chì).
– Hìnhthái: Type (Hình thái).
– Bẩmsinh: Congenital (Bẩm sinh).
– Ditruyền: Genetic (Di truyền).
– Quầnchúng: Mass (Quần chúng).
– Dothái: Jews (Do thái).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Quyđầu: Foreskin (Quy đầu).
– Tươngđồng: Equal (Tương đồng).
– Hoànhảo: Perfectly (Hoàn hảo).
– Khớpkhít: Fit (Khớp khít).
– Trángniên: Youth (Tráng niên).
– Tintin: Teen (Tin tin).
– Sănchắc: Firm (Săn chắc).
– Khỏekhoắn: Strong (Khỏe khoắn).
– Túibìu: Testicles (Túi bìu).
– Ungủng: Curvy round (Ung ủng).
– Bôlão: Cousin (Bô lão).
– Giàhói: Dirty old (Già hói).
– Lủnglẳng: Pendent (Lủng lẳng).
– Hìnhdung: Imagine (Hình dung).
– Tỉnhư: For example (Tỉ như).
– Tọcmạch: Ferret (Tọc mạch).
– Khoahọc: Science (Khoa học).
– Chínhxác: Correctly (Chính xác).
– Cũngnhư: So do (Cũng như).
– Phongcách: Style (Phong cách).
– Phátminh: Invent (Phát minh).
– Liềnông: Man (Liền ông).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Tínhtoán: Calculate (Tính toán).
– Vídụ: Example (Ví dụ).
– Yhệt: Exactly same (Y hệt).
– Chúcmừng: Congratulations (Chúc mừng).
– Cuộcsống: Life (Cuộc sống).
– Mỹmãn: Perfect (Mỹ mãn).
– Đơnvị: Unit (Đơn vị).
– Bìnhtĩnh: Be calm (Bình tĩnh).
– Trụctrặc: Get problems (Trục trặc).
– Chiabuồn: Sorry (Chia buồn).
– Thấtbại: Lost (Thất bại).
– Ngoạitình: Infidelity (Ngoại tình).
– Mạnhmẽ: Powerful (Mạnh mẽ).
– Ngượclại: Otherwise (Ngược lại).

***



237 phản hồi

Sếch Tinh Hoa [2.1]

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Bài trước chỗ nầy)

***

Sếch chẳng phải độcquyền của Ông Người. Chimmuông, câycỏ, đến sỏiđá, núisông, đều sếch.

Dưng Trung Tướng sẽ chỉ giảng sếch Ông Người.

Chapter 1. Sếch Cơcấu

Trung Tướng địnhnghĩa, Cơquan Sếch là bộphận cơthể bấtkỳ thamgia hànhvi sếch.

Ngoạithất Ông Người có 2 cơquan sếch chuyêndụng. Ở liềnbà là Bướm (Trung Tướng thường gọi Thớt, giàhói thường gọi Âmhộ hoặc Âmmôn hoặc Cửamình, nhândân thường gọi Lồn hoặc Củlồn hoặc Đầulồn). Ở liềnông là Chim (Trung Tướng thường gọi Kèn, giàhói thường gọi Dươngvật hoặc Dươngcụ hoặc Hạbộ, nhândân thường gọi Buồi hoặc Củbuồi hoặc Đầubuồi).

Ngoài Bướm và Chim, ngoạithất Ông Người còn nhiều cơquan sếch khác, tuy không chuyêndụng, như Vú, Chỏmvú, Mông, Bẹn, Đít, Lỗđít, Túibìu, Nách, Dốn, Mồm, Lưỡi, Dăng, Tai, Mũi, Cằm, Chân, Đùi, Tay, Khuỷu, vươnvươn.

Nộithất Ông Người cũng có 2 cơquan sếch chuyêndụng. Ở liềnbà là Khe (Trung Tướng thường gọi Kẽthớt, giàhói thường gọi Âmđạo, nhândân thường gọi Lỗlồn). Ở liềnông là Bìu (Trung Tướng thường gọi Dái, giàhói thường gọi Ngọchành, nhândân thường gọi Hòndái).

Bìu trông như hàng ngoạithất, dưng thuộc hạngmục nộithất. Trung Tướng giảithích sau.

Tửcung liềnbà không phải cơquan sếch chuyêndụng. Nó là cơquan sinhsản chuyêndụng, và là cơquan sếch nghiệpdư.

Ngoài Khe và Bìu, nộithất Ông Người còn nhiều cơquan sếch không chuyên, như Xương, Tủy, Lòng, Dạ, Gan, Thận, Lách, Tụy, Tim, Phổi, Bọngđái, Buồngtrứng, vươnvươn.

(1.1) Bướm & Khe

::Tổngquan::

Nếu không mắc dịtật hay bệnh kinhniên truyềnnhiễm gây kíchcỡ, mầusắc, mùivị.. bấtthường, Bướm Ông Người phânloại theo 14 tiêuchí:

(i) Theo vịtrí miệng Bướm: Bướm Trước, Bướm Giữa, Bướm Sau.

(ii) Theo độdầy mặt Bướm: Bướm Mẩy, Bướm Bình, Bướm Lép.

(iii) Theo độrộng môi Bướm: Bướm Vông, Bướm Mít, Bướm Tre.

(iv) Theo độdài lưỡi Bướm: Bướm Thụt, Bướm Hé, Bướm Lòi.

(v) Theo độmịn da Bướm: Bướm Trơn, Bướm Phẳng, Bướm Sần.

(vi) Theo mậtđộ lông Bướm: Bướm Quang, Bướm Thưa, Bướm Rậm.

(vii) Theo mầu lòng Bướm: Bướm Đỏ, Bướm Trắng, Bướm Đen.

(viii) Theo hướng lỗ Bướm (Khe): Bướm Đứng, Bướm Trái, Bướm Phải.

(ix) Theo độnhầy lỗ Bướm (Khe): Bướm Ướt, Bướm The, Bướm Khô.

(x) Theo độmở lỗ Bướm (Khe): Bướm Rộng, Bướm Khít, Bướm Chật.

(xi) Theo độsâu lỗ Bướm (Khe): Bướm Sâu, Bướm Đủ, Bướm Nông.

(xii) Theo mùi Bướm: Bướm Nồng, Bướm Ngái, Bướm Hôi.

(xiii) Theo vị Bướm: Bướm Chua, Bướm Tanh, Bướm Mặn.

(xiv) Theo độnhậy củ Bướm: Bướm Nước, Bướm Thịt, Bướm Gỗ.

::Chúgiải::

(i) Các tiêuchuẩn Rộng/Chật/Sâu/Nông chỉ mang tính tươngđối.

Khi sếch, nếu Chim đút lút Bướm ăn vầu tửcung khoảng 1 Inch (2-3cm), ta nói Bướm Đủ. Chim chưa ăn tửcung, ta nói Bướm Sâu. Ngượclại, là Bướm Nông.

Vậy Bướm Rộng/Chật/Sâu/Nông tùy Chim Nhỏ/To/Ngắn/Dài, rất tươngđối.

Mộtsố liềnbà phẫuthuật cắt dạcon, hoặc dịdạng bẩmsinh, thì Bướm Cực Nông hoặc Cực Sâu. Loại loải đòihỏi chếđộ sếch riêng. Trung Tướng hướngdẫn sau.

(ii) Bướm Trước là kiểu Bướm nhândân bẩu “Lồn Lộ Thiên”. Nó nổi thùlù ngay bụng. Bướm Sau, đươngnhiên, ngược Bướm Trước, mọc sát lỗđít, kínđáo giấudiếm. Bướm Giữa, đươngnhiên hehe, chẳng Trước chẳng Sau.

Bướm Vông là kiểu Bướm có môi rộng và dài, trông giống lá cây vông. Nhỏ hẹp hơn là Bướm Mít, giống lá cây mít. Nhỏ hẹp nhất là Bướm Tre, giống lá cây tre.

Bướm Thụt là kiểu Bướm có lưỡi (giàhói gọi Môi Bé, nhândân gọi Ghe hoặc Hộtle) thụt vầu trong môi, nhìn từ ngoài không thấy.

Mộtsố liềnbà bẩmsinh Bướm Thụt lưỡi nhỏxíu. Mộtsố chủđộng phẫuthuật xén lưỡi, thành Bướm Thụt.

Ngược Bướm Thụt là Bướm Lòi. Liềnbà Bướm Lòi sởhữu lưỡi bướm thòi xa khỏi môi, thậmchí hàngchục phân. Nửa Thụt nửa Lòi, là Bướm Hé, lưỡi bướm mấpmé môi.

Bướm Thụt vệsinh và thẩmmỹ, dưng Trung Tướng không khuyên các cô phẫuthuật đâu nhế.

Bướm Đứng là kiểu Bướm có Khe đổ hướng chínhdiện. Most bướm liềnbà Đứng, tinhiên không ít mẹ Khe bướm lệch trái (Bướm Trái) hoặc lệch phải (Bướm Phải). Loại loải đòihỏi chếđộ sếch riêng. Trung Tướng hướngdẫn sau.

Vươnvươn. Các kiểu Bướm khác dễ hìnhdung. Trung Tướng tạm stop pitching.

(iii) Biết Bướm bạn tình chínhxác thuộc loại nầu, cũngnhư biết chínhxác bạn tình thích loại Bướm nầu, là một phongcách Sếch Tinh Hoa. Nhờ đó, các cô sẽ luôn triểnkhai thànhcông đấupháp sếch phùhợp.

Chảhạn, nếu bạn tình Bướm Sau, thì các cô cần sếch Ông Chó (Doggy Style Sex), còn nếu bạn tình Bướm Lòi, thì các cô cần tránh sếch Mồm (Oral Sex), trừphi được yêucầu.

Tươngtự, nếu bạn tình thích Bướm Vông, thì các cô cần sếch Ông Ếch (Froggy Style Sex, sếch Ngồi), để bướm các cô trông mênhmông hơn, còn nếu bạn tình thích Bướm Thưa, thì các cô cần Đi Oách.

Vươnvươn. Trung Tướng tạm stop pitching.

(iv) Trung Tướng phátminh chỉsố Sếch Tươngthích FCSQ (Female-side Compatible Sex Quotient) nhằm đo độ tươngthích sếch của một liềnbà tới một liềnông (hoặc liềnbà, whoever).

FCSQ tínhtoán rất giảndị:

Trên 14 tiêuchí phânloại Bướm, các cô (liềnbà) tự xét Bướm mình loại nầu, và chấm điểm. Loại No1 chấm 1 điểm, loại No2 chấm 2 điểm, loại No3 chấm 3 điểm. Cộng tất lại.

Vídụ Bướm các cô loại Giữa Mẩy Vông Hé Sần Rậm Trắng Đứng Ướt Khít Đủ Ngái Tanh Nước.

Điểm Bướm các cô bằng 2+1+1+2+3+3+2+1+1+2+2+2+2+1 = 25.

Rùi các cô hỏi chồng thích Bướm loại nầu, và chấm điểm yhệt.

Vídụ chồng các cô thích Bướm loại Trước Mẩy Vông Thụt Trơn Thưa Đen Đứng The Khít Đủ Hôi Mặn Nước.

Điểm Thích Bướm chồng các cô bằng 1+1+1+1+1+2+3+1+2+2+2+3+3+1 = 24.

Nếu Điểm Thích Bướm trùng Điểm Bướm, hehe chúcmừng chúcmừng, các cô và chồng tươngthích sếch 100%. Cuộcsống sếch các cô mỹmãn.

Nếu Điểm Thích Bướm chênh Điểm Bướm dưới 7 đơnvị, hehe không sâu không sâu. Cuộcsống sếch các cô ổn.

Nếu Điểm Thích Bướm chênh Điểm Bướm 7-14 đơnvị, hehe bìnhtĩnh bìnhtĩnh. Cuộcsống sếch các cô trụctrặc.

Nếu Điểm Thích Bướm chênh Điểm Bướm quá 14 đơnvị, hehe chiabuồn chiabuồn. Cuộcsống sếch các cô thấtbại.

Nữa, nếu Tổng Điểm Thích Bướm nhớn hơn Tổng Điểm Bướm, các cô (liềnbà) sẽ ngoạitình mạnhmẽ hơn. Ngượclại, chồng các cô sẽ ngoạitình mạnhmẽ hơn.

***

(Dừng phát đi bú bia)

(@2008)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Độcquyền: Monopoly (Độc quyền).
– Chimmuông: Birds and animals (Chim muông).
– Câycỏ: Trees and grasses (Cây cỏ).
– Sỏiđá: Pebbles and stones (Sỏi đá).
– Núisông: Mountains and rivers (Núi sông).
– Cơcấu: Structure (Cơ cấu).
– Địnhnghĩa: Define (Định nghĩa).
– Cơquan: Organ (Cơ quan).
– Bộphận: Part (Bộ phận).
– Cơthể: Body (Cơ thể).
– Bấtkỳ: Any (Bất kỳ).
– Thamgia: Join (Tham gia).
– Hànhvi: Behavior (Hành vi).
– Ngoạithất: Exterior (Ngoại thất).
– Chuyêndụng: Dedicated (Chuyên dụng).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Giàhói: Dirty old men (Già hói).
– Âmhộ: Vulvar (Âm hộ).
– Âmmôn: Vulvar (Âm môn).
– Cửamình: Vulvar (Cửa mình).
– Nhândân: People (Nhân dân).
– Củlồn: Cunt (Củ lồn).
– Đầulồn: Cunt (Đầu lồn).
– Liềnông: Man (Liền ông).
– Dươngvật: Penis (Dương vật).
– Dươngcụ: Penis (Dương cụ).
– Hạbộ: Penis (Hạ bộ).
– Củbuồi: Luas booyi cock (Củ buồi).
– Đầubuồi: Luas booyi cock (Đầu buồi).
– Chỏmvú: Tits (Chỏm vú).
– Lỗđít: Asshole (Lỗ đít).
– Túibìu: Testicles (Túi bìu).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Nộithất: Interior (Nội thất).
– Kẽthớt: Pussy hole (Kẽ thớt).
– Âmđạo: Vagina (Âm đạo).
– Lỗlồn: Cunt hole (Lỗ lồn).
– Ngọchành: Testicle (Ngọc hành).
– Hòndái: Ball (Hòn dái).
– Hạngmục: Item (Hạng mục).
– Giảithích: Explain (Giải thích).
– Tửcung: Uterus (Tử cung).
– Sinhsản: Genital (Sinh sản).
– Nghiệpdư: Amateur (Nghiệp dư).
– Bọngđái: Bladder (Bọng đái).
– Buồngtrứng: Ovarian (Buồng trứng).
– Tổngquan: Overview (Tổng quan).
– Dịtật: Malformations (Dị tật).
– Kinhniên: Chronic (Kinh niên).
– Truyềnnhiễm: Infectious (Truyền nhiễm).
– Kíchcỡ: Size (Kích cỡ).
– Mầusắc: Color (Mầu sắc).
– Mùivị: Taste (Mùi vị).
– Bấtthường: Unusual (Bất thường).
– Phânloại: Sort (Phân loại).
– Tiêuchí: Criteria (Tiêu chí).
– Vịtrí: Position (Vị trí).
– Độdầy: Thickness (Độ dầy).
– Độrộng: Width (Độ rộng).
– Độdài: Length (Độ dài).
– Độmịn: Fineness (Độ mịn).
– Mậtđộ: Density (Mật độ).
– Độnhầy: Viscosity (Độ nhầy).
– Độmở: Aperture (Độ mở).
– Độsâu: Depth (Độ sâu).
– Độnhậy: Sensitivity (Độ nhậy).
– Chúgiải: Glossary (Chú giải).
– Tiêuchuẩn: Standard (Tiêu chuẩn).
– Tươngđối: Relatively (Tương đối).
– Ngượclại: Otherwise (Ngược lại).
– Phẫuthuật: Surgery operation (Phẫu thuật).
– Dạcon: Uterus (Dạ con).
– Dịdạng: Deformity (Dị dạng).
– Bẩmsinh: Congenital (Bẩm sinh).
– Đòihỏi: Require (Đòi hỏi).
– Chếđộ: Regime (Chế độ).
– Hướngdẫn: Guide (Hướng dẫn).
– Thùlù: Stacked (Thù lù).
– Đươngnhiên: Of course (Đương nhiên).
– Kínđáo: Uncommunicative (Kín đáo).
– Giấudiếm: Hidden (Giấu diếm).
– Hộtle: Labia minora (Hột le).
– Mộtsố: Some (Một số).
– Nhỏxíu: Attenuate (Nhỏ xíu).
– Chủđộng: Initiatively (Chủ động).
– Sởhữu: Possess (Sở hữu).
– Thậmchí: Even (Thậm chí).
– Hàngchục: Dozens (Hàng chục).
– Mấpmé: Aim (Mấp mé).
– Vệsinh: Sanitary (Vệ sinh).
– Thẩmmỹ: Good looking (Thẩm mỹ).
– Chínhdiện: Faced (Chính diện).
– Tinhiên: However (Ti nhiên).
– Hìnhdung: Imagine (Hình dung).
– Chínhxác: Correctly (Chính xác).
– Cũngnhư: So do (Cũng như).
– Phongcách: Style (Phong cách).
– Triểnkhai: Launch (Triển khai).
– Thànhcông: Successfully (Thành công).
– Đấupháp: Tactic (Đấu pháp).
– Phùhợp: Matched (Phù hợp).
– Chảhạn: Such (Chả hạn).
– Trừphi: Unless (Trừ phi).
– Yêucầu: Requested (Yêu cầu).
– Tươngtự: Same (Tương tự).
– Mênhmông: Immense (Mênh mông).
– Phátminh: Invent (Phát minh).
– Chỉsố: Quotient (Chỉ số).
– Tươngthích: Compatible (Tương thích).
– Tínhtoán: Calculate (Tính toán).
– Giảndị: Simply (Giản dị).
– Chúcmừng: Congratulations (Chúc mừng).
– Cuộcsống: Life (Cuộc sống).
– Mỹmãn: Perfect (Mỹ mãn).
– Đơnvị: Unit (Đơn vị).
– Bìnhtĩnh: Be calm (Bình tĩnh).
– Trụctrặc: Get problems (Trục trặc).
– Chiabuồn: Sorry (Chia buồn).
– Thấtbại: Lost (Thất bại).
– Ngoạitình: Infidelity (Ngoại tình).
– Mạnhmẽ: Powerful (Mạnh mẽ).

***



210 phản hồi

Sếch Tinh Hoa

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Mào

Thuở mini sáu bẩy tuổi, Trung Tướng hay trốn pama theo thằng Tép Mốc rình phò.

Phò năm nẳm hiếm phết, dưng Tép Mốc pháthiện các cỏn rất nhậy.

Hai đứa mò Bãi Gỗ tối hút, Tép Mốc cấu Trung Tướng, phò kìa mầy.

Trung Tướng hỏi đâu đâu đâu.

Đó là một thiếuphụ mồm dài tóc búi, quần phăng áo hoa, chân lê dép rựa, tay vẩy quạt nan, trông hoàntoàn nhândân (*). Cỏn bước qua bước lại, bồnchồn bồnchồn.

Rùi một nhândân tới. Tển quãng hăm chín ba mươi, mồm vẩu tóc cua, quần li áo dõng, nón cối đội đầu, cỡi con Thống Nhất (**). Tển đạp xe thongdong thongdong, xích xe kêu xoẹtxoẹt, xoẹtxoẹt, xoẹtxoẹt.

Hai nhândân ngãgiá chóngvánh. Nhândân phò dẫn nhândân đực sâu vầu Bãi khaimạc cuộc oanhtạc. Con phò biết Trung Tướng rình, dưng cỏn thâykệ. Cũng là cách kinhdoanh truyềnthống phò.

Trận mua dâm tơibời bãotố. Nhândân đực rú hét như xuấtthần. Thằng Tép Mốc hàohển sóclọ khan. Trung Tướng bóp kèn, eoôi nóng nhẫy.

Các cô thấy, sếch chânchính thực nguynga kỳvĩ. Sếch mấtxiền hay sếch miễnphí, sếch xôithịt hay sếch tìnhyêu, sếch lưỡngthể hay sếch đơnthân, sếch khô hay sếch ướt, thẩy đều tươitốt ngọtngào, nếu ta thànhtâm chămsóc, trurèn, hiếndâng nó.

Trung Tướng buồn vì Ông Người ngàynay mê xiền hơn sếch, bầy đòn trốn sếch, hoặc rẻrúng sếch, hạnhục sếch.

Có dững tên chồng bốn tháng không rờ bướm vợ. Có dững con vợ suốt đời không mút chim chồng. Có dững thằng giai vửa mần tình vửa buôn chứng. Có dững đứa gái đang tỉn bỗng hắtxìhơi hắtxìhơi hắtxìhơi. Mẹ bọn giacầm giasúc.

Đám tintin thì nghĩ sếch đơngiản là phóng tinh. Tinh xong bật laptop hỉhả uýnh game, mặc bạn tình nằm trơ chờ nứng. Mẹ bọn lợn ngan khắmkhú đúđởn.

Trung Tướng bốt loạt Sếch Tinh Hoa nầy, đặng các cô trânquý sếch, coi sếch đệnhất lạcthú trầngian, đặng gìngiữ tìnhngãi lứađôi tràntrề thihứng, viênmãn trăm năm.

Học Sếch Tinh Hoa, các cô sẽ cuối chiều ôm Ms Vợ ngỡ ôm Em Môi Mọng Smith Jolie, ngắm Mr Chồng tưởng ngắm Anh Râu Sồm Smith Pitt, và trận dâmdê sau đấy sẽ tanhbành chăngối, như ông Nhândân Phò bưởng ông Nhândân Đực thuở Thiênđàng Trung Tướng Mini.

***

(Dừng phát đi dâm phò)

(@2008)

(*) Quần Phăng: Quần Âu nữgiới có moi và khuy cài ở sườn. Gái Thiênđàng bận Quần Phăng thường bị hàngxóm kháy là Con Phò.

Quạt Nan: Quạt đan bằng tre. Côngcụ must-have của phò Thiênđàng, như bâucâusu bigiờ. Khi dâm, phò phephẩy Quạt Nan để giảinhiệt cho khách và mình thay Air-conditioner. Coi thêm Phò Gạo nơi Trung Tướng kể trảinghiệm được phò quạt mát và phá tân với vỏnvẹn 5 Ông Cụ.

(**) Quần Li: Quần Âu namgiới may bằng vải Simili, một tàisản giabảo của quầnchúng Thiênđàng. Thanhniên Thiênđàng bận Quần Li oách như đạigia 200x cỡi Lexus.

Áo Dõng: Đồngphục của quầnchúng Thiênđàng. Là cái áo lính thôi, dưng thời Thiênđàng không cửi trần là mượt rùi.

Nón Cối: Trangsức của quầnchúng Thiênđàng. Là cái nón lính thôi, dưng đắt ngang con SH 200x. Gọi Nón Cối vì nó cóthể dùng giã cua. Đặctrưng Nón Cối Thiênđàng là đội cả banđêm, thậmchí cả lúc ngủ.

Thống Nhất: Xeđạp Thiênđàng bấthủ, thànhtựu vĩđại nhất của Ông Cụ ever.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Mini: Mini (Mi-ni).
– Pama: Parents (Pa ma).
– Pháthiện: Find out (Phát hiện).
– Thiếuphụ: Woman (Thiếu phụ).
– Hoàntoàn: Full (Hoàn toàn).
– Nhândân: People (Nhân dân).
– Bồnchồn: Nervously (Bồn chồn).
– Thongdong: Deliberately (Thong dong).
– Xoẹtxoẹt: Syeh syeh (Xoẹt xoẹt).
– Ngãgiá: Bargain (Ngã giá).
– Chóngvánh: Quickly (Chóng vánh).
– Khaimạc: Start (Khai mạc).
– Oanhtạc: Beat love (Oanh tạc).
– Thâykệ: Neglect (Thây kệ).
– Kinhdoanh: Trading (Kinh doanh).
– Truyềnthống: Traditional (Truyền thống).
– Tơibời: Volcanic (Tơi bời).
– Bãotố: Storming (Bão tố).
– Xuấtthần: Ecstasy (Xuất thần).
– Hàohển: Gasp (Hào hển).
– Sóclọ: Masturbate (Sóc lọ).
– Eoôi: Oh oh (Eo ôi).
– Chânchính: Real (Chân chính).
– Nguynga: Palatial (Nguy nga).
– Kỳvĩ: Majestic (Kỳ vĩ).
– Mấtxiền: Paid (Mất xiền).
– Miễnphí: Free (Miễn phí).
– Xôithịt: Material (Xôi thịt).
– Tìnhyêu: Love (Tình yêu).
– Lưỡngthể: Couple (Lưỡng thể).
– Đơnthân: Single (Đơn thân).
– Tươitốt: Fresh (Tươi tốt).
– Ngọtngào: Sweet (Ngọt ngào).
– Thànhtâm: Sincerely (Thành tâm).
– Chămsóc: Care (Chăm sóc).
– Trurèn: Train (Tru rèn).
– Hiếndâng: Dedicate (Hiến dâng).
– Ngàynay: Now (Ngày nay).
– Rẻrúng: Cheap (Rẻ rúng).
– Hạnhục: Down (Hạ nhục).
– Hắtxìhơi: Sneezing (Hắt xì hơi).
– Giacầm: Poultry (Gia cầm).
– Giasúc: Cattle (Gia súc).
– Tintin: Teen (Tin tin).
– Đơngiản: Simply (Đơn giản).
– Hỉhả: Ah ah (Hỉ hả).
– Khắmkhú: Rotten (Khắm khú).
– Đúđởn: Bitch (Đú đởn).
– Trânquý: Esteem (Trân quý).
– Đệnhất: Best (Đệ nhất).
– Lạcthú: Pleasure (Lạc thú).
– Trầngian: Life (Trần gian).
– Gìngiữ: Keep (Gìn giữ).
– Tìnhngãi: Love (Tình ngãi).
– Lứađôi: Couples (Lứa đôi).
– Tràntrề: Full of (Tràn trề).
– Thihứng: Poems (Thi hứng).
– Viênmãn: Satisfaction (Viên mãn).
– Dâmdê: Hard core love (Dâm dê).
– Tanhbành: Clutter (Tanh bành).
– Chăngối: Blankets and pillows (Chăn gối).
– Thiênđàng: Socialism heaven (Thiên đàng).
– Nữgiới: Female (Nữ giới).
– Hàngxóm: Neighbors (Hàng xóm).
– Côngcụ: Tool (Công cụ).
– Bâucâusu: Condom (Bâu câu-su).
– Bigiờ: Now (Bi giờ).
– Phephẩy: Wave (Phe phẩy).
– Giảinhiệt: Air conditioning (Giải nhiệt).
– Trảinghiệm: Experience (Trải nghiệm).
– Vỏnvẹn: As only (Vỏn vẹn).
– Namgiới: Male (Nam giới).
– Tàisản: Property (Tài sản).
– Giabảo: Heirloom (Gia bảo).
– Quầnchúng: Mass (Quần chúng).
– Thanhniên: Youth (Thanh niên).
– Đạigia: Billionaire (Đại gia).
– Đồngphục: Uniform (Đồng phục).
– Trangsức: Jewelery (Trang sức).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Đặctrưng: Character (Đặc trưng).
– Banđêm: At night (Ban đêm).
– Thậmchí: Even (Thậm chí).
– Xeđạp: Bicycle (Xe đạp).
– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Thànhtựu: Achievements (Thành tựu).
– Vĩđại: Great (Vĩ đại).

***



83 phản hồi