Archive for Tháng Sáu, 2010

Đếvương Dâmdục (#4)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 3 xem ở đây)

***

Thập Dâm Công Bấthủ (Tiếp & Hết)

(7) Thập Tam Vị Công

Như đã hứa, Thập Tam Vị Công tạmthời là Bí Dâm Công, chỉ côngbố sau either:

)i( Năm mươi niên, hoặc.

)ii( Trung Tướng sắm tầubay riêng, hoặc.

)iii( Trung Tướng lần đầu cỡi Caotốc Hà Nội Somewhere, hoặc.

)iv( Lừa dứt thói Cốpbết Hồnnhiên, ăncắp cười khìkhì, thảnnhiên nhận trítuệ người khác là của mình, không một tíchtắc áynáy.

(8) Thập Lục Dương Công

Đây hẳn là bài Công được mong nhất. Dưng hehe, nó giảnđơn như Ông Tơn, xứng đạidiện Dâm Công.

::Triếtlý::

Coi Thập Tỹ Công.

::Công::

(i) Mắt mở. Thở bìnhthường. Thưthái tuyền thân.

(ii) Chụm hai bàntay áp Sống Mũi, giữa hai mắt, như kiểu Cúng Cụ.

(iii) Mắt trái nhìn kịch tầm trái, mắt phải nhìn kịch tầm phải.

(iv) Vuốt mạnh/nhanh hai bàntay dọc Mũi, trên xuống dưới.

(v) Lặp (ii) đến (iv) 16 lượt.

(vi) Lặp (v) 3 lần. Tổngcộng 3×16 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Chột hay mù, Dương Công không đủi.

(ii) Cốgắng giữ hai mắt nhìn hai phía suốt Bài.

(9) Thập Cửu Tràng Công

Như đã hứa, Thập Cửu Tràng Công tạmthời là Bí Dâm Công, như Thập Tam Vị Công, chưa côngbố.

(10) Nhị Thập Thất Tì Công

Tì Công vôcùng đắcdụng cho Lừa hiệnđại. Nó trị Tiểu Đường bốc hơn Insulin. Sure.

::Triếtlý::

Tì Công không là tập Lách, mà tổnghợp Lách, Mật, Tụy, vươnvươn.

Lách Mật Tụy khai khiếu ra Mặt. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ. Hỏi Thằng Gúc ý.

::Công::

(i) Mắt rắm. Thở đều.

(ii) Đặt hai cườm bàntay vầu hai hốc Mắt, làm như sắp bưng thủ lên.

(iii) Di mạnh/chậm hai cườm tay miết Mắt, tay trái sang trái, tay phải sang phải, đồngthời.

(iv) Lặp (ii) và (iii), dưng ở Mép thayvì Mắt.

(v) Lặp (ii) và (iii) ở Mắt, again.

(vi) Lặp (ii) và (iii) ở Trán.

(vii) Lặp (ii) và (iii) ở Mắt, again.

(viii) Lặp (ii) và (iii) ở Mép, again.

(ix) Tuầntự Mắt-Mép-Mắt-Trán-Mắt.., 27 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Công khởi từ mắt, và kết tại mắt.

(ii) Tổngcộng mắt hưởng 14 công, mép 7 công, trán 6 công.

Kết

Trung Tướng chúc chibộ các cô Công vuivẻ, khỏe để yêu chồng yêu con, yêu chó yêu vện, yêu xiền Ông Tơn Ông Mao Ông Cụ, đéo cần tạ Trung Tướng nhế sến lắm.

(@2006)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Tạmthời: Temporarily (Tạm thời).
– Côngbố: Publish (Công bố).
– Tầubay: Airplane (Tầu bay).
– Caotốc: High-speed trains (Cao tốc).
– Cốpbết: Copy and paste (Cốp-bết).
– Hồnnhiên: Spontaneously (Hồn nhiên).
– Ăncắp: Steal (Ăn cắp).
– Khìkhì: Kijkij (Khì khì).
– Thảnnhiên: Impassibly (Thản nhiên).
– Trítuệ: Intellect (Trí tuệ).
– Tíchtắc: Moment (Tích tắc).
– Áynáy: Disquiet (Áy náy).
– Giảnđơn: Simple (Giản đơn).
– Đạidiện: Represent (Đại diện).
– Triếtlý: Philosophy (Triết lý).
– Bìnhthường: Normally (Bình thường).
– Thưthái: Relax (Thư thái).
– Bàntay: Hand (Bàn tay).
– Tổngcộng: Total (Tổng cộng).
– Cốgắng: Try (Cố gắng).
– Vôcùng: Extremely (Vô cùng).
– Đắcdụng: Useful (Đắc dụng).
– Hiệnđại: Modern (Hiện đại).
– Tổnghợp: Gather (Tổng hợp).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Chếtcụ: Mother fucking (Chết cụ).
– Đồngthời: Simultaneously (Đồng thời).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Vuivẻ: Merrily (Vui vẻ).

***



Advertisements

347 phản hồi

Đếvương Dâmdục (#3)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 2 xem ở đây)

***

Thập Dâm Công Bấthủ (Tiếp)

(4) Thập Tỹ Công

Tỹ Công là bài khó bậc nhất Thập Dâm Công, dưng đem hiệuquả mau nhất và dễ thấy nhất.

::Triếtlý::

Tỹ Công không là tập Mũi, mà nộithất Mũi, Xoang, Họng.

Ở Ông Người, và any độngvật, Mũi là Kèn Mirror.

Voi mũi dài hơn chân, thì kèn lê chấm đất, đục một bưởng nửa ngày, tinh phụt một phê 30 phút.

Gà Vịt Ngan kèn nhẽo tợ thun, nhẩy một quắn 2 giây, tinh vẩy loãng hơn ỉa chẩy, thì hehe không mũi.

Tây Đen mũi bự sưtử, thì kèn bằng gốc tre, bão chín cú một trưa.

Lừa Vàng mũi bẹt đườiươi, thì kèn như quẩy nhúng, hai tuần mưa một bãi.

Sungsướng: mũi nở, kèn cương.

Chánchường: kèn chùn, mũi tắc.

::Công::

(i) Ngậm mồm.

(ii) Hít hơi. Ngưng thở.

(iii) Vận cơ bẹn mút mạnh Kèn vầu bụng. Nhả hơi.

(iv) Lặp (ii) và (iii) 10 lượt. Tổngcộng 10 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Chỉ mút kèn, không mút đít.

(ii) Liềnbà không kèn thì mút thớt.

(5) Thập Nhất Phế Công

Phế Công khó và hiệuquả như Tỹ Công.

::Triếtlý::

Phổi là Tạng vấtvả nhất và tonhớn nhất cơthể. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Phổi khai khiếu ra Đít. Phổi ốm thì đít xanh, đít nóng, đít nẻ. Phổi trụy thì đít vàng. Tên nầu lòi rom, chắcăn lép Phổi.

::Công::

(i) Mở mồm vừaphải.

(ii) Nhả hơi. Ngưng thở.

(iii) Vận cơ Đít rặn mạnh như rặn ỉa táo.

(iv) Hít hơi. Mút Đít vầu bụng.

(v) Lặp (ii) đến (iv) 11 lượt. Tổngcộng 11 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Chỉ rặn/mút đít, không rặn/mút kèn.

(ii) Người bị trĩ mút đít 3 phát sau rặn.

(6) Thập Nhị Tâm Công

::Triếtlý::

Tim là Tạng cầnmẫn nhất và lựclưỡng nhất cơthể. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Tim khai khiếu ra Răng Lợi. Tim ốm thì răng sâu, răng hồng, răng túa máu, lợi bợt, lợi tím, lợi lõm thân. Tim đau thì răng vàng lợi vàng. Tên nầu rụng tiệt răng, chắcăn Tim ngọnguậy như bọgậy.

::Công::

(i) Ngậm mồm.

(ii) Rít đầy bụng hơi. Nín thở.

(iii) Nghiến mạnh Răng hai hàm 12 lượt.

(iv) Há mồm. Phả hơi sạch bụng.

(v) Lặp (i) đến (iv) 3 lần. Tổngcộng 3×12 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Người mới tập dùng một bàntay siết hàm dưới.

(ii) Cốgắng vậndụng cơ cổ để nghiến răng thay cơ hàm.

***

(Dừng phát chibộ Công thử)

(@2006)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Hiệuquả: Effective (Hiệu quả).
– Triếtlý: Philosophy (Triết lý).
– Nộithất: Inside (Nội thất).
– Độngvật: Animal (Động vật).
– Hehe: Hey hey (He he).
– Sưtử: Lion (Sư tử).
– Đườiươi: Orangutan (Đười ươi).
– Sungsướng: Happy (Sung sướng).
– Chánchường: Boring (Chán chường).
– Tổngcộng: Total (Tổng cộng).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Vấtvả: Hard (Vất vả).
– Tonhớn: Big (To nhớn).
– Cơthể: Body (Cơ thể).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Chếtcụ: Mother fucking (Chết cụ).
– Chắcăn: Sure (Chắc ăn).
– Vừaphải: Mid (Vừa phải).
– Cầnmẫn: Diligent (Cần mẫn).
– Lựclưỡng: Athletic (Lực lưỡng).
– Ngọnguậy: Sway (Ngọ nguậy).
– Bọgậy: Insects (Bọ gậy).
– Bàntay: Hand (Bàn tay).
– Cốgắng: Try (Cố gắng).
– Vậndụng: Use (Vận dụng).

***

(Phần 4 xem ở đây)



98 phản hồi

Đếvương Dâmdục (#2)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Phần 1 xem ở đây)

***

Thập Dâm Công Bấthủ

Ai cũng cóthể và nên Công, bấtkể giớitính, tuổitác, nghềnghiệp, họcvấn, tínngưỡng..

Liềnông, liềnbà, gaylét. Giàhói, hóaphụ, trẻtrâu. Conbuôn, xeôm, bộđội. Giáosư, mùchữ, sinhviên. Tinlành, Caođài, Hòahảo.. Công ôkê.

::Triếtlý::

Nộitạng (hay Tạng) Ông Người nằm tọt nộibộ Nó, dưng liênlạc ngoạivi Nó qua một giácquan (hay Quan), gọi là Khai Khiếu.

Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Thế Dâm Đạo chủtrương, muốn Công một Tạng, phải Động Quan tươngứng, gọi là Thông Khiếu.

Mười bài Dâm Công là mười phép Thông Khiếu.

(1) Thất Can Công

::Triếtlý::

Tim, Phổi trụctrặc ít ảnhhưởng nặng các phủtạng khác. Dưng Gan trụctrặc khiến tuyền cơthể bầyhầy. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Ở Lừa, Gan càng dễ trụctrặc. Mọi độchại hạng nhất Quảđất, từ khíquyển, núisông, đồngruộng.. đều tích cả vầu Gan Lừa. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Vậy Gan cần Công đầutiên.

Gan khai khiếu ra Mắt. Gan ốm thì quánggà, mắt mờ, mắt sưng, mắt nóng, mắt đỏ. Gan viêm thì mắt vàng. Tên nầu để mắt lèmnhèm, mắt hột, chắcăn hư mẹ Gan.

::Công::

(i) Rắm chặt hai mắt.

(ii) Mắt Trái đảo nhìn trái, Mắt Phải giữ đứng nguyên.

(iii) Mắt Phải đảo nhìn phải, Mắt Trái giữ đứng nguyên.

(iv) Tiếp Mắt Trái, Mắt Phải, Mắt Trái, Mắt Phải.. đủ 7 lượt.

(v) Hé mắt, thở dài 3 hơi. Lại rắm mắt, đảo 7 lượt nữa. Lần nầy Mắt Phải mần trước.

(vi) Lặp (v) lần nữa. Lần nầy Mắt Trái mần trước. Tổngcộng 3×7 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Người mới tập dùng ngóntay đè giữ một mắt khi đảo mắt kia.

(ii) Cốgắng bỏ thói trên càng chóng càng tốt.

(2) Bát Thận Công

::Triếtlý::

Thận Ông Người đóng vaitrò gần như Gan Nó. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

Thận cần Công ngay sau Gan.

Thận khai khiếu ra Lưỡi. Thận ốm thì lưỡi sưng, lưỡi nóng, lưỡi xanh, lưỡi tưa, lưỡi hột. Thận suy thì lưỡi vàng. Tên nầu nghiện nốc đồ quá bỏng quá cay, chắcăn hỏng mẹ Thận.

::Công::

(i) Khép mồm.

(ii) Kẹp Lưỡi giữa răng.

(iii) Nuốt bọt khan 8 lượt. Tổngcộng 8 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Người mới tập dùng ngóntay đè giữ yếthầu.

(ii) Công liêntục không ngắc. Chưa quen sẽ rất mệt.

(3) Cửu Nhãn Công

::Triếtlý::

Nhãn Công không là tập Mắt, mà nộithất Mắt, Tai, Sọ, Thóp.

Nhãn Công liênđới Tràng Công, một trong hai Bí Dâm Công, nên Trung Tướng không giảithích triếtlý. Đừng hỏi tạisâu Trung Tướng chưởi chếtcụ giờ.

::Công::

(i) Mở căng mắt.

(ii) Một ngóntay cái (either phải/trái) bấm mạnh Rốn.

(iii) Thở thật dài 9 hơi. Tổngcộng 9 Công, xong Bài.

::Note::

(i) Khi thở, ngóntay vưỡn keep bấm rốn.

(ii) Mắt mở bành cấm chớp đến hết 9 lượt Công.

***

(Dừng phát chibộ Công thử)

(@2006)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Bấthủ: Immortal (Bất hủ).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Bấtkể: Any (Bất kể).
– Giớitính: Sex (Giới tính).
– Tuổitác: Age (Tuổi tác).
– Nghềnghiệp: Career (Nghề nghiệp).
– Họcvấn: Education (Học vấn).
– Tínngưỡng: Belief (Tín ngưỡng).
– Liềnông: Man (Liền ông).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Gaylét: Homosexual (Gay lét).
– Giàhói: Dirty old (Già hói).
– Hóaphụ: Widow (Hóa phụ).
– Trẻtrâu: Children (Trẻ trâu).
– Conbuôn: Mercian (Con buôn).
– Xeôm: Public bike driver (Xe ôm).
– Bộđội: Soldier (Bộ đội).
– Giáosư: Professor (Giáo sư).
– Mùchữ: Illiteracy (Mù chữ).
– Sinhviên: Student (Sinh viên).
– Tinlành: Protestant (Tin lành).
– Caođài: Kau Day (Cao đài).
– Hòahảo: Hua Hau (Hòa hảo).
– Ôkê: Okay (Ô-kê).
– Triếtlý: Philosophy (Triết lý).
– Nộitạng: Human organ (Nội tạng).
– Nộibộ: Interior (Nội bộ).
– Liênlạc: Relate (Liên lạc).
– Ngoạivi: Exterior (Ngoại vi).
– Giácquan: Human sense (Giác quan).
– Tạisâu: Why (Tại sâu).
– Chếtcụ: Mother fucking (Chết cụ).
– Chủtrương: Undertaking (Chủ trương).
– Tươngứng: Appropriate (Tương ứng).
– Trụctrặc: Get problems (Trục trặc).
– Ảnhhưởng: Influence (Ảnh hưởng).
– Phủtạng: Human organs (Phủ tạng).
– Cơthể: Human body (Cơ thể).
– Bầyhầy: Get bad (Bầy hầy).
– Độchại: Harm (Độc hại).
– Khíquyển: Atmosphere (Khí quyển).
– Núisông: Mountains and rivers (Núi sông).
– Đồngruộng: Fields (Đồng ruộng).
– Đầutiên: First (Đầu tiên).
– Quánggà: Half-blind (Quáng gà).
– Lèmnhèm: Quarter-blind (Lèm nhèm).
– Chắcăn: Sure (Chắc ăn).
– Ngóntay: Finger (Ngón tay).
– Cốgắng: Try (Cố gắng).
– Vaitrò: Role (Vai trò).
– Tổngcộng: Total (Tổng cộng).
– Yếthầu: Pharynx (Yết hầu).
– Liêntục: Continously (Liên tục).
– Nộithất: Inside (Nội thất).
– Liênđới: Relate to (Liên đới).
– Giảithích: Explain (Giải thích).

***

(Phần 3 xem ở đây)



94 phản hồi

Cam múa

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Năm 200 Mấy, Trung Tướng dính Mạng Hạn.

Một bọn buôn linhkiện vitính Đường Láng xìbam Trung Tướng liền ba ngày, mỗi ngày 2,000 meo quảngcấu bán nút cáp, đĩa CDs, chuột quang, vươnvươn, rẻ nhất Bắc Bộ.

Lừa quả hồnnhiên như Ông Tiên, gây chiện ânoán nhiệttình như thiệttình, chả ngán mẹ.

Thằng Búa Tạ bẩu, Trung Tướng để em địtmẹ xuống bắt tủi đái đầyhự bát ôtô rùi địtmẹ uống sạchtinh coi hồnnhiên nữa thôi địtmẹ.

Trung Tướng bẩu, anh nhọc quá mầy Búa Tạ. Để anh bấu Cam. Ngoanhiền phát nầy coi sâu.

Trung Tướng bấm phôn 113. Chú Cam trực hỏi Trung Tướng cần gì.

Trung Tướng kể sựvụ. Chú Cam bẩu, mầy qua Phường bấu Cam Khuvực, tụianh mần Cướp Giết Hiếp không à.

Trung Tướng bẩu, Phường nầu? Phường anh hay Phường Láng?

Chú Cam bẩu, Phường nầu thì Phường.

Trung Tướng nổ, anh qua Láng, bỏn bẩu biết xìbam mẹ đâu, xúi anh phôn mầy.

Chú Cam bẩu, cámơn, tụianh mần Cướp Giết Hiếp không à.

Cúp phôn bụp.

Trung Tướng bẩu Búa Tạ, mầy tìm tụi Láng, vả thằng tổngquản hai nhát, đừng bắt nó bú nước đái nước cống đấy.

***

Năm 200 Mấy, Bôlão Trung Tướng dính Chợ Hạn.

Y ra chợ mua rau mua thịt, luẩnquẩn thếnầu bị bọn Mán Lai Châu thôimiên, lừa mẹ chục trẹo Ông Cụ.

Y mếumáo phôn Trung Tướng, nó trấn hết xiền bà rùi con ơi, huhu.

Trung Tướng mắng Bôlão, osin có, bà đi chợ mần chi mần chi?

Bôlão huhu, huhu, huhu.

Trung Tướng bẩu, bà bấu Phường chưa?

Bôlão bẩu, rùi. Nó bẩu bà mần đơn.

Trung Tướng gọi thằng Búa Đinh, bẩu, mầy xuống Bà, nghe cụtỉ, mần đơn hộ Bà, vác qua Phường, phongbì nó ba cân, coi sâu (*).

Búa Đinh loayhoay hai ngày, về bấu Trung Tướng, địtmẹ hỏng, Cam nó bẩu tại Bà tham, bị bỏ bùa, chịu Trung Tướng ạ.

Trung Tướng bẩu, nó lấy phongbì hông?

Búa Đinh bẩu, nó lắc, dưng Bà bẩu nó không nhận xiền thì nó giết Bà, em nhét túi nó rùi.

***

Năm 200 Mấy, thằng Bông Lông đệ Trung Tướng dính Phố Hạn.

Đỗ con Santa Fe trước cửa, Bông Lông hai lần bị vạch mẹ hai vệt dọc xe (**). Ức như mả bố bị moi trộm.

Bông Lông rình mãi, săn được một Thiếu Nhi Quàng Khăn Đỏ, tay nhămnhăm chìakhóa xeđạp, đứng rất khảnghi gần xe nó (***).

Bông Lông dồn hờncăm, tỉn Ông Thiếu Nhi nhát chính cằm. Ổng bổnhào, rụng một răng nanh, máu trào mandã.

Hêhêhê. Bố Ông Thiếu Nhi mần đơn, qua Phường tố Bông Lông.

Bông Lông lạcgiọng phôn Trung Tướng, em tiêu mất Trung Tướng ơi cứu em.

Trung Tướng bẩu, mầy bắtquảtang nó cứa xe mầy hông?

Bông Lông bẩu, không. Cam nó đe khởitố.

Trung Tướng bẩu, xong. Xe mầy giá nhiêu?

Bông Lông bẩu, xe em 2.7 V6 máy xăng mới (****).

Trung Tướng bẩu, tỷ mốt. Mầy xách năm chai, qua Phường chối tội (*****).

***

Sang tuần, Bông Lông phôn Trung Tướng, bẩu, ổn rùi Trung Tướng. Địtmẹ họcphí nặng phết Trung Tướng.

Trung Tướng bẩu, năm chai nhẵn?

Bông Lông bẩu, năm cái củbuồi, hai nhăm chai.

Trung Tướng bẩu, nhẽ anh lạchậu mẹ?

Bông Lông bẩu, Cam nó tính, nó 2 chai, Sếp nó 5 chai, Quỹ Phường 5 chai, bácsĩ chứng thương 3 chai, thằng em tỉn 10 chai.

Trung Tướng thởdài, ừa. Anh lạchậu mẹ. Côngkhấu bigiờ 2% chứ 0.5% chó đâu.

(@2009)

(*) Ba Cân: Tức 300,000 Ông Cụ.

(**) Santa Fe: Mác xehơi Đại Hàn rẻxiền, giá Lừa 200x ngang một cănhộ trungcấp Hà Nội Downtown.

(***) Dùng chìakhóa (xeđạp, xemáy, everything) vạch vầu thân xehơi là một thúvui taonhã Lừa 200x.

(****) 2.7 V6 Máy Xăng: Mẫu Santa Fe đắt nhất Lừa 200x.

(*****) Năm Chai: Tức 5,000,000 Ông Cụ.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Linhkiện: Parts (Linh kiện).
– Vitính: Computers (Vi tính).
– Xìbam: Spam (Xì-bam).
– Quảngcấu: Advertise (Quảng cấu).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Hồnnhiên: Spontaneously (Hồn nhiên).
– Ânoán: Sins (Ân oán).
– Nhiệttình: Enthusiastic (Nhiệt tình).
– Thiệttình: Respectful (Thiệt tình).
– Địtmẹ: Fuck (Địt mẹ).
– Đầyhự: Fill (Đầy hự).
– Ôtô: Huge (Ô-tô).
– Sạchtinh: Clearly (Sạch tinh).
– Ngoanhiền: Docile (Ngoan hiền).
– Sựvụ: Case (Sự vụ).
– Khuvực: Regional (Khu vực).
– Tụianh: We (Tụi anh).
– Cámơn: Thanks (Cám ơn).
– Tổngquản: Manager (Tổng quản).
– Bôlão: Old cousin (Bô lão).
– Luẩnquẩn: Distraught (Luẩn quẩn).
– Thếnầu: Somehow (Thế nầu).
– Thôimiên: Hypnotize (Thôi miên).
– Mếumáo: Crying (Mếu máo).
– Huhu: Huh huh (Hu hu).
– Osin: Maid (Ô-sin).
– Cụtỉ: Specifically (Cụ tỉ).
– Phongbì: Making lobby with an envelop (Phong bì).
– Loayhoay: Squirm (Loay hoay).
– Nhămnhăm: Ready to act (Nhăm nhăm).
– Chìakhóa: Keys (Chìa khóa).
– Xeđạp: Bicycle (Xe đạp).
– Khảnghi: Suspiciously (Khả nghi).
– Hờncăm: Hatred (Hờn căm).
– Bổnhào: Dive (Bổ nhào).
– Mandã: Barbarously (Man dã).
– Hêhêhê: Hey hey hey (Hê hê hê).
– Lạcgiọng: Flattening (Lạc giọng).
– Bắtquảtang: Catch in place (Bắt quả tang).
– Khởitố: Prosecute (Khởi tố).
– Họcphí: Tuition (Học phí).
– Củbuồi: Fucking cock (Củ buồi).
– Lạchậu: Old styled (Lạc hậu).
– Bácsĩ: Doctor (Bác sĩ).
– Thởdài: Sigh (Thở dài).
– Côngkhấu: Public discount (Công khấu).
– Xehơi: Car (Xe hơi).
– Rẻxiền: Cheap (Rẻ xiền).
– Cănhộ: Apartment (Căn hộ).
– Trungcấp: Middle-class (Trung cấp).
– Xemáy: Motorbike (Xe máy).
– Thúvui: Hobby (Thú vui).
– Taonhã: Elegant (Tao nhã).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

***



65 phản hồi

Đếvương Dâmdục (#1)

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Khang Hy Thanh Thánh Tổ bên Tầu được cưsĩ họ Bạch (hoặc Bách?) hiến một ngón luyện công cực hiểm kêu Đế Dâm Thuật, dịch qua tiếng Lừa là Thuật Đếvương Dâmdục.

Nhờ Đế Dâm Thuật, Hy ở ngôi Thanh Đế bềnchãi 60 năm, phụcvụ thànhcông 1,500 cungnữ, đẻ béndọt 40 hoàngtử côngchúa, đêm tỉn mươi mười lăm nhát dễ như ngườita thủi ba bốn ngọn đèncầy.

Đế Dâm Thuật hiểm dưng đơngiản đếnnỗi congiai Hy, Ung Chính Thanh Thế Tông, đếch tin vạnnăng của nó bằng các món thuốc Khoaitây, và tèo sớmsủa bởi lạmdụng Cuổ Rwần Nuểh, một dạng Kích Dương Thang Trung Cổ, do bọn Phổ cungứng.

Cháugiai Hy, Càng Long Thanh Cao Tông, rút mẹ kinhnghiệm cha ông, miệtmài tu Đế Dâm Thuật suốt 90 niên đời tển, phụcvụ viênmãn 3,000 phitần cả nữ lẫn nam, mà tuần nầu cũng phải chơi thêm phò ngoài, cả giai lẫn gái.

Đế Dâm Thuật từng được coi là Hoàng Gia Bí Thuật, cấm truyền khỏi Hoàng Cung, và cấm truyền xuống Bướm Đoi Cách Cách.

Dưng rùi chóvoi chìmnủi, vaiđít thịnhsuy, Thanh Triều tantác một buổi kia bạcnhạc, Đế Dâm Thuật lạc mẹ vầu dângian.

Tới Trung Tướng, Đế Dâm Thuật được nâng thành Thế Dâm Đạo, bổxung và kiệntoàn, chămchút và kiểmnghiệm. Nó đồnghành Trung Tướng đã 30 niên lẻ.

Nhờ Thế Dâm Đạo, Trung Tướng chửa bâugiờ thăm hiệuthuốc, tạt bịnhviện, gọi ytá, hay hỏi 1080. Chân Trung Tướng chửa bâugiờ chán đi, và kèn đươngnhiên chửa một giây ngừng thèm tỉn.

Chibộ ham hông? Không ham cút về mới mẹ.

***

Trung Tướng pháttriển Thế Dâm Đạo với 10 bài tập, kêu Thập Dâm Công, từ 4 bài Tứ Dâm Công của Đế Dâm Thuật nguyênthủy.

Tứ Dâm Công by Khang Hy gồm:

1. Nhãn Công (Tập Mắt).
2. Thiệt Công (Tập Lưỡi).
3. Nha Công (Tập Răng).
4. Hạ Công (Tập Đít).

Thập Dâm Công by Trung Tướng gồm:

1. Thất Can Công (7 lượt tập Gan).
2. Bát Thận Công (8 lượt tập Thận).
3. Cửu Nhãn Công (9 lượt tập Mắt).
4. Thập Tỹ Công (10 lượt tập Mũi).
5. Thập Nhất Phế Công (11 lượt tập Phổi).
6. Thập Nhị Tâm Công (12 lượt tập Tim).
7. Thập Tam Vị Công (13 lượt tập Dạ).
8. Thập Lục Dương Công (16 lượt tập Kèn).
9. Thập Cửu Tràng Công (19 lượt tập Lòng).
10. Nhị Thập Thất Tì Công (27 lượt tập Lách).

Chúý Nhãn Công Trung Tướng khác Nhãn Công Khang Hy.

Mười bài tập (“Công”) của Thế Dâm Đạo cóthể công bấtcứ lúc nầu bấtcứ đâu: trên giường trước ngủ, trong xí đang ỉa, bên bàn chờ ăn, rùi họp nghịtrường, học giảngđường, dõi tivi, vươnvươn everywhere everywhen everything.

Không cần dụngcụ thiếtbị, không nhọc sức, không mất thìgian, không tốn xiền, Thập Dâm Công điêuluyện cách bấthủ.

Chibộ ham hông? Không ham cút về mới mẹ.

***

(Dừng phát coi chibộ ham hông đã)

(@2006)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Cưsĩ: Dirty teacher (Cư sĩ).
– Đếvương: Kings (Đế vương).
– Dâmdục: Erotica (Dâm dục).
Bềnchãi: Strongly (Bền chãi).
– Phụcvụ: Serve (Phục vụ).
– Thànhcông: Successfully (Thành công).
– Cungnữ: Royal whore (Cung nữ).
– Béndọt: Smoothly (Bén dọt).
– Hoàngtử: Prince (Hoàng tử).
– Côngchúa: Princess (Công chúa).
– Ngườita: Someone (Người ta).
– Đèncầy: Candle (Đèn cầy).
– Đơngiản: Simple (Đơn giản).
– Đếnnỗi: Such (Đến nỗi).
– Congiai: Son (Con giai).
– Vạnnăng: Multi-purpose (Vạn năng).
– Khoaitây: European (Khoai Tây).
– Sớmsủa: Soon (Sớm sủa).
– Lạmdụng: Abuse (Lạm dụng).
– Cungứng: Supply (Cung ứng).
– Cháugiai: Grandson (Cháu giai).
– Kinhnghiệm: Experience (Kinh nghiệm).
– Miệtmài: Hardly (Miệt mài).
– Viênmãn: Fully (Viên mãn).
– Phitần: Royal sex server (Phi tần).
– Chóvoi: Dogs and elephants (Chó voi).
– Chìmnủi: Submersible then floating (Chìm nủi).
– Vaiđít: Shoulder and ass (Vai đít).
– Thịnhsuy: Flourishing then languishing (Thịnh suy).
– Tantác: Break (Tan tác).
– Bạcnhạc: Wrinkled (Bạc nhạc).
– Dângian: People (Dân gian).
– Bổxung: Add (Bổ xung).
– Kiệntoàn: Complement (Kiện toàn).
– Chămchút: Care (Chăm chút).
– Kiểmnghiệm: Experience (Kiểm nghiệm).
– Đồnghành: Go together (Đồng hành).
– Bâugiờ: Ever (Bâu giờ).
– Hiệuthuốc: Drugstores (Hiệu thuốc).
– Bịnhviện: Hospitals (Bịnh viện).
– Ytá: Nurses (Y tá).
– Đươngnhiên: Of course (Đương nhiên).
– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Pháttriển: Develop (Phát triển).
Nguyênthủy: Original (Nguyên thủy).
– Chúý: Attention (Chú ý).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Bấtcứ: Every (Bất cứ).
– Nghịtrường: Congress hall (Nghị trường).
– Giảngđường: Lecture hall (Giảng đường).
– Tivi: Television (Ti-vi).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Dụngcụ: Tools (Dụng cụ).
– Thiếtbị: Equipments (Thiết bị).
– Thìgian: Time (Thì gian).
– Điêuluyện: Wonder (Điêu luyện).
– Bấthủ: Immortally (Bất hủ).

***

(Phần 2 xem ở đây)



92 phản hồi

Cúp Điện

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

[Ciao a tutti], Trung Tướng chầu chibộ dắm.

Hômnay, như hômqua, lãnhđịa Trung Tướng lại được Bê Xê Tê ưutiên cúp điện 4 giờ, từ 8h00 đến 12h00.

Đã trên tuần, Trung Tướng hưởng đềuđặn Quà Cúp Điện từ Bê Xê Tê, nhẹ mỗi ngày 1 giờ, nặng 12 giờ mỗi ngày.

Lýdo cúp điện bấuchí nêu rùi:

Giời nóng Bất Kỳ
Xài nhiều quá tải
Lưới điện bục tung
Đầu Tư xiền đéo
Công Dân Sẻ Chia
Góp công Xây Đắp
Xã Hội Công Bình
Dân Chủ Văn Minh..

Trung Tướng ngự quận Ba Đình, mấu nhất thủđô đấy. Chứ Thanh Nhàn, Vĩnh Tuy, Định Công, Cổ Nhuế, vươnvươn, khỏi kêu nhế.

Trung Tướng mò lối Kim Mã lên Hồ Gươm tỉn phò giải khát. Nhiệtkế xe báo 42oC. Theo lậptrường, khôngkhí ngoài đã 45o, kém 4o so quả maximum Trung Tướng ever trảinghiệm, 49o, vầu đận 198x, tại Karachi xứ Tây Hồi.

Một Ông Tinh, ở 45oC, sẽ tèo trong 2 giây.

Một Ông Trấng, ở 45oC, còn tèo mau hơn, chỉ trong 1 giây.

Một Ông Sơsinh, ở 45oC, tèo trong bâu giây?

Trung Tướng vuốt kèn thươngcảm. Bâu tiếnsĩ giáosư Trung Tướng nhẽ sảnxuất thànhcông cùng lũ vện Ba Miền tèo đợt nầy?

***

Côngty có máyphátđiện, dưng con Honda 1KVA chỉ đủ vần fax, phone, quạt lễtân, mấy đèn trần, vài máytính. Trung Tướng đủn 80% nhânviên cút Cafe ngồi đợi điện haha mặc bà tụimầy.

Đám Senior Personell lương 400,000 Cụ/Ngày cũng vạvật hệt đám Junior lương 150,000. Bỏn gọi ly Lipton 20,000 Cụ, coinhư phí thuê mát, bú bèonhèo 4 tiếng.

Côngty nghề dịchvụ. Lương bìnhquân 350,000 Cụ/Ngày. Lương Cơbản 100,000 Cụ/Ngày. Quỹ Lương 38% Lãi Gộp.

Vậy một tên nhânviên Trung Tướng sau 4h mất điện xẻo của Côngty 50,000 Cụ xiền lương, và mần thấtthu 460,000 Cụ, tổng thiệthại 510,000 Cụ.

Trừ 20,000 Cụ xiền bú trà cúng quán Cafe, tển mần thiệthại Quốcgia 490,000 Cụ.

Bamươi tên bú trà mần thiệthại 15 Trẹo Ông Cụ.

Năm trẹo tên bú trà mần thiệthại 2.5 Ngàn Tỷ Ông Cụ.

Tuần Cúp Điện qua Xứ Lừa thiệthại quãng 15 Ngàn Tỷ Ông Cụ. Gần tỷ Ông Tơn, 1% GDP.

Chưa kể thiệthại vôhình khó đếm.

Vì nóng hay vì đâu vì đâu?

***

Trung Tướng đấu mẹ con máylạnh 2KW vầu máyphát. Quạt lịm mẹ đéo ra gió. Đèn tịt mẹ luôn.

Độngcơ vưỡn rìrì. Đầuphát đéo sâu cả.

Hehe củ./mẹ bọn Sở Điện.

Mỗi quầnchúng Lừa chơi gấp đôi máylạnh cũng đéothể Bục Tung Lưới Điện. Cầudao tựđộng sẽ cắt mẹ điện khi quầnchúng chơi phũ, còn máyphát Sông Đà chạy hết tải cáilầupuồi.

Vậy cúp điện vì đâu vì đâu?

***

Vì quầnchúng Lừa là Quạt Bàn mớicả Đèn Tuýp, và Bê Xê Tê là Máylạnh 2K.

Các lãnhtụ bạn thân Trung Tướng không được ưutiên cúp điện, hiểnnhiên rùi. Trung Tướng kybo thế, đặng các bạn đủ điện ngủ Côngthự, họp Nghịviện, và lo Cú Ngàn Năm.

Sở Điện chẳng thiệthại gì. Tiêuthụ Quốcgia vưỡn vẹntồn như !/ trinhnữ.

(@2010)

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Hômnay: Today (Hôm nay).
– Hômqua: Yesterday (Hôm qua).
– Lãnhđịa: Zone (Lãnh địa).
– Ưutiên: Priority (Ưu tiên).
– Đềuđặn: Frequently (Đều đặn).
– Lýdo: Reason (Lý do).
– Bấuchí: Press (Bấu chí).
– Thủđô: Capital (Thủ đô).
– Vươnvươn: Etc. (Vươn vươn).
– Nhiệtkế: Thermometer (Nhiệt kế).
– Lậptrường: Attitude (Lập trường).
– Khôngkhí: Air (Không khí).
– Trảinghiệm: Experienced (Trải nghiệm).
– Sơsinh: New born baby (Sơ sinh).
– Thươngcảm: Sensationally (Thương cảm).
– Tiếnsĩ: Doctor (Tiến sĩ).
– Giáosư: Professor (Giáo sư).
– Sảnxuất: Produce (Sản xuất).
– Thànhcông: Successfully (Thành công).
– Côngty: Company (Công ty).
– Máyphátđiện: Generator (Máy phát điện).
– Lễtân: Reception (Lễ tân).
– Máytính: Computer (Máy tính).
– Nhânviên: Staff (Nhân viên).
– Haha: Ah ah (Ha ha).
– Tụimầy: You (Tụi mầy).
– Vạvật: Errantly (Vạ vật).
– Coinhư: Suppose (Coi như).
– Bèonhèo: Pity (Bèo nhèo).
– Dịchvụ: Services (Dịch vụ).
– Bìnhquân: Average (Bình quân).
– Cơbản: Basic (Cơ bản).
– Thấtthu: Losses (Thất thu).
– Thiệthại: Damages (Thiệt hại).
– Quốcgia: Country (Quốc gia).
– Bamươi: Thirty (Ba mươi).
– Vôhình: Invisible (Vô hình).
– Máylạnh: Air conditioner (Máy lạnh).
– Máyphát: Generator (Máy phát).
– Độngcơ: Engine (Động cơ).
– Rìrì: Reeh reeh (Rì rì).
– Đầuphát: Stator (Đầu phát).
– Quầnchúng: Mass (Quần chúng).
– Đéothể: Cannot (Đéo thể).
– Cầudao: Switch (Cầu dao).
– Tựđộng: Automatic (Tự động).
– Cáilầupuồi: What the fuck (Cái lầu puồi).
– Mớicả: And (Mới cả).
– Lãnhtụ: The Leaders (Lãnh Tụ).
– Hiểnnhiên: Of course (Hiển nhiên).
– Kybo: Stingy (Ky bo).
– Côngthự: Leaders villa (Công thự).
– Nghịviện: Parliament (Nghị viện).
– Tiêuthụ: Consumption (Tiêu thụ).
– Vẹntồn: Kept no changes (Vẹn tồn).
– Trinhnữ: Virgin (Trinh nữ).

***



181 phản hồi

Luas Buas Italiano: Lezione Tre

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

(Bài trước chỗ nầy)

[Buongiorno signorine], Dì chầu các cô.

[Ciao a tutti], Trung Tướng chầu chibộ dắm.

Trướckhi học Bài 3, [lezione tre], các cô ôn vài kháiniệm.

Khảocứu câu nầy:

Dì thường khoe quả kèn khủng với mọi gáimú“.
I often show the huge cock to any guy“.

Các cô nghe:

(i) [Dì/I] là Đạitừ (Pronoun), chủthể trong Câu.

(ii) [Khoe/Show] là Độngtừ (Verb), hànhvi của Đạitừ.

(iii) [Kèn/Cock], [Gáimú/Guy] là Danhtừ (Noun), đốitượng của Độngtừ.

(iv) [Quả/The] là Danhđịnhtừ (Article), luôn kèm Danhtừ.

(v) [Mọi/Any] là Danhlượngtừ (Partitive), luôn kèm Danhtừ.

(vi) [Khủng/Huge] là Tínhtừ (Adjective), bổnghĩa Danhtừ.

(vii) [Thường/Often] là Trạngtừ (Adverb), bổnghĩa Độngtừ/Tínhtừ.

(viii) [Với/To] là Giớitừ (Preposition), địnhvị Đạitừ/Danhtừ.

Các Tinhhoa không lạ dững kháiniệm trên, dưng Bầnnông có.

Và nhớ từ Bài 3, khi Trung Tướng bẩu ĐỌCĐI, các cô KHÔNG được Cốp/Bết Italiano sang máy dịch Thằng Gúc http://translate.google.com.vn/translate_t?hl=&ie=UTF-8&text=Italiano&sl=it&tl=it#, mà phải tự tay gõ Câu/Từ Italiano vầu nó, rùi mới nhờ nó đọc.

Hehe thuộc chưa? Chưa thuộc vuilòng cút về mới mẹ.

Bài 3 nầy các cô nghiêncứu Danhtừ, Danhđịnhtừ, Danhlượngtừ, và Tínhtừ Italiano.

(E) Italiano Cơbản (Tiếp)

(5) Ngữpháp Italiano

(5.1) Danhtừ

Danhtừ Italiano có 2 Giống (Noun Gender) như Pháp: Giống Đực (Masculine) và Giống Cái (Feminine). Có 2 Số (Noun Form) như Mẽo: Số Ít (Singular) và Số Nhiều (Plural).

Giống/Số của Danhtừ quyếtđịnh cách dùng Tínhtừ tươngứng.

Danhtừ Italiano có 3 Đuôi:

[-a]:
[pizza]: “Bánh”, “Pizza”.
[pasta]: “Mì”, “Pasta”.
[casa]: “Nhà”, “House”.

[-o]:
[bambino]: “Oắt”, “Baby”.
[minuto]: “Phút”, “Minute”.
[disegno]: “Vẽ”, “Design”.

[-e]:
[ristorante]: “Nhàhàng”, “Restaurant”.
[studente]: “Sinhviên”, “Student”.
[ospedale]: “Bịnhviện”, “Hospital”.

ĐỌCĐI.

Danhtừ nhậpngoại không tuânthủ nguyêntắc trên, luôn là Đực, và không có Số Nhiều. Vídụ: [sport], [taxi], [film].

ĐỌCĐI.

Danhtừ Đuôi [-a] hầunhư luôn Giống Cái. Khi đủi qua Số Nhiều chỉ cần đủi Đuôi [-a] thành [-e].

Vídụ:

[casa]: “Nhà”, “House”.
[case]: “Các ngôi nhà”, “Houses”.

[pizza]: “Bánh”, “Pizza”.
[pizze]: “Dững cái bánh”, “Pizzas”.

[porta]: “Cửa”, “Door”.
[porte]: “Dững chiếc cửa”, “Doors”.

ĐỌCĐI.

Danhtừ Đuôi [-o] hầunhư luôn Giống Đực. Khi đủi qua Số Nhiều chỉ cần đủi Đuôi [-o] thành [-i].

Vídụ:

[ragazzo]: “Nhóc”, “Boy”.
[ragazzi]: “Lũ nhóc”, “Boys”.

[gelato]: “Kem”, “Ice cream”.
[gelati]: “Đống kem”, “Ice creams”.

[tempo]: “Thời”, “Time”.
[tempi]: “Các thời”, “Times”.

ĐỌCĐI.

Danhtừ Đuôi [-e] cóthể Đực hoặc Cái, phải thuộclòng. Khi đủi qua Số Nhiều thì Đuôi [-e] thành [-i].

Vídụ:

[ristorante]: “Nhàhàng”, “Restaurant”.
[ristoranti]: “Các nhàhàng”, “Restaurants”.

[notte]: “Đêm”, “Night”.
[notti]: “Dững đêm”, “Nights”.

[studente]: “Sinhviên”, “Student”.
[studenti]: “Đám sinhviên”, “Students”.

ĐỌCĐI.

Chúý:

(i) Danhtừ Italiano có đuôi [-ità] (nhớ Dấu Huyền nơi chữ A) không đủi khi qua Số Nhiều:

[città]: “Thànhphố”, “City”.
[città]: “Các thànhphố”, “Cities”.

ĐỌCĐI.

(ii) Hai chữ I liềnnhau [ii] trong Số Nhiều:

Hai chữ I liềnnhau [ii] chỉ tồntại khi trọngâm rơi vầu chữ [i] đầu, nếu không thế phải bỏ bớt một chữ:

[zio]: “Chú”, “Uncle”.
[zii]: “Dững tên chú”, “Uncles”.

[occhio]: “Mắt”, “Eye”.
[occhi]: “Các lỗ mắt”, “Eyes”.

ĐỌCĐI.

(iii) Liênquan C và G:

Khi đuôi [-ca] đủi qua Số Nhiều thì thêm H cho [c] đọc đúng âm {K}, thành [-che].

Khi đuôi [-ga] đủi qua Số Nhiều cũng thêm H cho [g] đọc đúng âm {G}, thành [-ghe].

Tươngtự [-co] thành [-chi], và [-go] thành [-ghi].

Như vầy:

[banca]: “Ngânhàng”, “Bank”.
[banche]: “Dững ngânhàng”, “Banks”.

[riga]: “Dòng”, “Line”.
[righe]: “Các dòng”, “Lines”.

[fico]: “Sung”, “Fig”.
[fichi]: “Dững trái sung”, “Figs”.

[fungo]: “Nấm”, “Mushroom”.
[funghi]: “Dững cây nấm”, “Mushrooms”.

ĐỌCĐI.

Ngoạilệ:

Ngoạilệ các cô buộc thuộclòng, và học dần. Trung Tướng nhắc vài phát hay gặp nè:

(i) Danhtừ Giống Đực dưng Đuôi [-a]:

Phầnnhớn gốc Hy Lạp.

[cinema]*: “Xinê”, “Cinema”. Đọc {ch’i-ne-ma}.
[clima]: “Khíhậu”, “Climate”.
[diploma]: “Đíplôm”, “Diploma”.
[problema]: “Bàitoán”, “Problem”.
[programma]: “Chươngtrình”, “Program”.
[tema]: “Chủđề”, “Theme”.

ĐỌCĐI.

(ii) Danhtừ Giống Cái dưng Đuôi [-o]:

Qua Số Nhiều [-o] vưỡn thành [-i] như Đực.

[mano]: “Tay”, “Hand”.
[mani]: “Dững quả tay”, “Hands”.

ĐỌCĐI.

(iii) Danhtừ Đuôi [-ista]:

Giống {-ist} của Mẽo.

Khi đủi qua Số Nhiều thì [-ista] thành [-isti] hay [-iste] tùy nó Đực hay Cái.

[Đực]:
[comunista]: “Tên cộngsản”, “Communist”.
[comunisti]: “Bọn cộngsản”, “Communists”.

[Cái]:
[feminista]: “Thằng háu gái”, “Feminist”.
[feministe]: “Tụi háu gái”, “Feminists”.

ĐỌCĐI.

(iv) Vài chú Đực có Số Nhiều đặcbiệt:

[braccio]: “Cẳng”, “Arm”.
Nhiều: [le braccia].

[dito]: “Ngón”, “Finger”.
Nhiều: [le dita].

[osso]: “Xương”, “Bone”.
Nhiều: [le ossa].

[labbro]: “Môi”, “Lip”.
Nhiều: [le labbra].

[uovo]: “Trấng”, “Egg”.
Nhiều: [le uova].

[paio]*: “Cặp”, “Pair”.
Nhiều: [le paia]*.

ĐỌCĐI.

(v) Vài chú dịdạng:

[uomo]: “Thằng phò”, “Man”.
Nhiều: [uomini
]*. Đọc {u-‘o-mi-ni}.

[moglie]*: “Con vện”, “Wife”. Đọc {m’o-li-e}.
Nhiều: [mogli
].

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

Đủi bọn sau qua Số Nhiều:

[albergo], [cerimonia], [film], [finestra], [giacca], [lago], [ombrello], [ospedale], [opportunità], [sacco], [sbaglio], [spiaggia], [sport].

ĐỌCĐI.

(5.2) Danhđịnhtừ

Danhđịnhtừ Italiano có 2 loại: Xácđịnh (Definite, giống “The” Mẽo) và Bấtđịnh (Indefinite, giống “A” Mẽo). Danhđịnhtừ Italiano luôn kèm Danhtừ, như Article của Mẽo.

(i) Danhđịnhtừ Xácđịnh Giống Cái:

Là [la]. Số Nhiều thành [le].

Nếu [la] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [l’] cho gọn.

Nghĩa: “Chiếc/Cái/Con/Quả/Tên/..”, “The”.

Vídụ:

[ragazza]: “Gái”, “Girl”.
[la ragazza
]: “Đứa gái”, “The girl”.
[le ragazze
]: “Bọn gái”, “The girls”.

[notte]: “Đêm”, “Night”.
[la notte
]: “Cái đêm”, “The night”.
[le notti
]: “Các đêm”, “The nights”.

[erba]: “Cỏ”, “Grass”.
[l’erba
]: “Bãi cỏ”, “The grass”.
[le erbe
]: “Thảodược”, “The herbs”.

[opportunità]*: “Cơhội”, “Opportunity”.
[l’opportunità
]*: “Cơhội”, “The opportunity”.
[le opportunità
]*: “Dững cơhội”, “The opportunities”.

ĐỌCĐI.

(ii) Danhđịnhtừ Xácđịnh Giống Đực:

Là [il]. Số Nhiều thành [i].

Nếu [il] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [l’] cho gọn. Số Nhiều thành [gli].

Nếu [il] đứng trước [z], hoặc [s]+phụâm, thì thay bằng [lo] cho êm tai. Số Nhiều cũng thành [gli].

Nghĩa: “Chiếc/Cái/Con/Quả/Tên/..”, “The”.

Vídụ:

[il ragazzo]: “Thằng nhóc”, “The boy”.
Nhiều: [i ragazzi
].

[il ristorante]: “Cái nhàhàng”, “The restaurant”.
Nhiều: [i ristoranti
].

[l’albergo]*: “Quả kháchsạn”, “The hotel”. Đọc {l’al-ber-go}.
Nhiều: [gli alberghi
]*. Đọc {lli-al-b’er-ghi}.

[l’ufficiale]: “Tên sĩquan”, “The officer”.
Nhiều: [gli ufficiali
].

[lo sbaglio]: “Cú sailầm”, “The mistake”.
Nhiều: [gli sbagli
].

[lo zio]: “Ông bác”, “The uncle”.
Nhiều: [gli zii
]*. Đọc {lli-z’i-i}.

[lo sport]: “Môn thểthao”, “The sport”.
Nhiều: [gli sport
].

[il film]: “Bộ phin”, “The film”.
Nhiều: [i film
].

ĐỌCĐI.

Dấu (*) uýnhdấu dững chỗ dễ nhầm. Lưuý từ nhậpngoại không kếtthúc bởi nguyênâm, thì phụâm cuối được đọc rất rõ [lo sport], [il film].

ĐỌCĐI.

(iii) Danhđịnhtừ Bấtđịnh Giống Cái:

Là [una]. Nghĩa là “Một”, “A/One”.

Nếu [una] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [un] cho gọn.

Vídụ:

[ragazza]: “Gái”, “Girl”.
[una ragazza
]: “Một gái”, “A girl”.

[opportunità]*: “Cơhội”, “Opportunity”.
[un opportunità
]*: “Một cơhội”, “An opportunity”.

ĐỌCĐI.

(iv) Danhđịnhtừ Bấtđịnh Giống Đực:

Là [un]. Nghĩa cũng là “Một”, “A/One”.

Nếu [un] đứng trước [z], hoặc [s]+phụâm, thì thay bằng [uno] cho êm tai.

Vídụ:

[un amico]: “Một thằng đệ”, “A friend”.
[un ragazzo
]: “Một thằng nhóc”, “A boy”.
[uno zucca
]: “Một ông bíđỏ”, “A pumpkin”.
[uno scolaro
]: “Một tên họctrò”, “A pupil”.
[un salmone
]: “Một ông cáhồi”, “A salmon”.
[un trattore
]: “Một con máycầy”, “A tractor”.

Note: Nếu sau [uno] và trước Danhtừ có từ “không cần êm tai”, thì [uno] lại thành [un]. Vídụ: [un buono scolaro].

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

(i) Gán Definite Article [il/lo/l’/la/l’] cho bọn sau:

[paesino], [madre], [stanza], [padre], [stato], [umidità], [acqua], [zucchero], [occhio], [insalata].

(ii) Gán Indefinite Article [un/uno/una/un’] cho bọn sau:

[paesino], [madre], [stanza], [padre], [stato], [orecchio], [opinione], [zero], [occhio], [insalata].

ĐỌCĐI.

(5.3) Danhlượngtừ

Danhlượngtừ Italiano mang nghĩa “Tí/Chút/Xíu/Ít/Mấy/Vài/Nầu”, giống “Some/Any” Mẽo, tỉnhư:

[C’è del vino?]: “Có chút diệu nầu hông?”, “Is there any wine?”.
[Ho invitato alcune ragazze]: “Anh gọi mấy con phò”, “I invited some girls”.

Here [del] và [alcune] là dững Danhlượngtừ.

ĐỌCĐI.

(i) Danhlượngtừ [del] và các Biếnthể:

Mang nghĩa “Chút/Nầu”, “Some”, là chữ ghép của Giớitừ [di] (“Của/Tới/Cho/Trong/Bởi/..”, “Of/To/For/In/By/..”) và Danhđịnhtừ Xácđịnh [il/lo/l’/la/i/gli/le].

Biếnthể của [del] như sau:

Giống Đực Số Ít:
[il] >> [del]. Vídụ: [il vino] >> [del vino
].
[lo] >> [dello]. Vídụ: [lo sbaglio] >> [dello sbaglio
].
[l’] >> [dell’]. Vídụ: [l’albergo] >> [dell’albergo
].

Giống Cái Số Ít:
[la] >> [della]. Vídụ: [la notte] >> [della notte
].
[l’] >> [dell’]. Vídụ: [l’erba] >> [dell’erba
].

Giống Đực Số Nhiều:
[i] >> [dei]. Vídụ: [i ragazzi] >> [dei ragazzi
].
[gli] >> [degli]. Vídụ: [gli amici] >> [degli amici
].

Giống Cái Số Nhiều:
[le] >> [delle]. Vídụ: [le ragazze] >> [delle ragazze
].

Vídụ:

[Voglio degli spaghetti]: “Anh thèm chút mì”, “I want some spaghetti”.
[Ci sono delle belle donne in sala]: “Có đám phò xinhxinh trong phòng”, “There are beautiful women in the room”.
[Ci sono dei negozi?]: “Đây có quánxá hông?”, “Are there any shops?”.
[Ci sono delle ragazze?]: “Đây có phò chứ?”, “Are there some girls?”.
[C’è della ragazza?]: “Đây có con phò nầu hông?”, “Is there any girl?”.

ĐỌCĐI.

Chúý:

[c’è] nghĩa như “Is there?” hoặc “There is” Mẽo.
[ci sono
] nghĩa như “Are there?” hoặc “There are” Mẽo.

ĐỌCĐI.

(ii) Danhlượngtừ [alcuni]/[alcune]:

Cũng mang nghĩa “Vài”, “Some”, dưng chỉ đi với Danhtừ Số Nhiều phùhợp:

[Ho battuto alcuni amici]: “Anh vửa tỉn mấy thằng đệ”, “I beat some friends”.
[Ho passato alcune ore a Luasi]: “Anh đã trải vài giờ ở Lừa”, “I spent a few hours in Luas”.

ĐỌCĐI.

(iii) Danhlượngtừ [qualche]:

Cũng mang nghĩa “Vài”, “Some”, dưng đi với Danhtừ Số Ít. Hai câu sau nghĩa như hai câu mục (ii):

[Ho battuto qualche amico].
[Ho passato qualche ora a Luasi].

ĐỌCĐI.

(iv) Danhlượngngữ [un po’ di]:

Cũng mang nghĩa “Chút/Ít/Vài”, “A little”, “A bit of”, “Some”:

[Ho bisogno di un po’ di pace]: “Anh cần chút bìnhyên”, “I need a bit of peace”.
[Prendo un po’ di latte nel caffe]: “Anh bỏ tẹo sữa vầu càphê”, “I take a little milk in my coffee”.

ĐỌCĐI.

(v) Danhlượngtừ Italiano KHÔNG dùng trong câu phủđịnh:

[Non ho problemi]: “Anh chả vướnđề đéo”, “I have no problems”.
[Non c’è più latte]: “Hết mẹ sữa rùi”, “There’s no more milk”.

ĐỌCĐI.

(vi) Danhlượngtừ [nessun]/[nessuno]/[nessuna]/[nessun’]:

Mang nghĩa “Không.. nầu”, “Chả.. đéo”, “Not.. any” (Phủphủđịnh), chỉ đi với Danhtừ Số Ít phùhợp:

[Non ho mangiato nessun piatto]: “Anh đếch chén món nầu“, “I didn’t eat any dishes”.
[Non ho nessun’ idea]: “Anh chả nghĩ đéo“, “I don’t have any idea”.

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

Điền các câu sau:

[Ho comprato (?) pasta]: “Anh đã mua chút mì”.
[Ho conosciuto (?) ragazze simpatiche]: “Anh gặp mấy gái ngon”.

ĐỌCĐI.

(5.4) Tínhtừ

Tínhtừ Italiano cóthể đứng trước hoặc sau Danhtừ mà nó bổnghĩa.

Dưng mộtsố Tínhtừ buộc đứng trước Danhtừ, gồm:

1. Tínhtừ Sởhữu: “Củaanh”, “Củamầy”, etc.
2. Tínhtừ Chỉđịnh: “Nầy”, “Kia”, etc.
3. Tínhtừ đi kèm các Trạngtừ [molto] (“Lắm/Rất”, “Very”) và [troppo] (“Cực/Tuyệt”, “Too”).

Tínhtừ Italiano phân 5 loại chính:

1. Tínhtừ Chuẩn.
2. Tínhtừ Bấtquytắc.
3. Tínhtừ Sởhữu.
4. Tínhtừ Chỉđịnh.
5. Tínhtừ Sosánh.

Hehe thuộc chưa? Chưa thuộc vuilòng cút về mới mẹ.

(i) Tínhtừ Chuẩn:

Tínhtừ Italiano phải hợp với Danhtừ mà nó bổnghĩa, cả về Giống (Đực/Cái) và Số (Ít/Nhiều).

Tínhtừ trong tựđiển luôn Giống Đực Số Ít.

Tínhtừ Chuẩn đủi Giống/Số như Danhtừ.

Tínhtừ Chuẩn Italiano có 2 dạng: Đuôi [-o] và Đuôi [-e].

Đuôi [-o] đủi qua Giống Cái Số Ít thành [-a], qua Giống Đực Số Nhiều thành [-i], qua Giống Cái Số Nhiều thành [-e]. Rất Danhtừ.

Đuôi [-e] đủi qua Giống Cái Số Ít giữ nguyên, qua Số Nhiều thành [-i] bấtkể Đực Cái.

Vídụ:

[piccolo]*: “Nhỏ”, “Small”. Đọc {p’i-co-lo}.
[il piccolo fiume]: “Con sông nhỏ”, “The small river”.
[i piccoli fiumi]: “Dững con sông nhỏ”, “The small rivers”.
[la piccola montagna]: “Hòn núi nhỏ”, “The small mountain”.
[le piccole montagne]: “Dững hòn núi nhỏ”, “The small mountains”.

[grande]: “Nhớn”, “Great”.
[il grande fiume]: “Con sông nhớn”, “The great river”.
[i grandi fiumi]: “Dững con sông nhớn”, “The great rivers”.
[la grande montagna]: “Hòn núi nhớn”, “The great mountain”.
[le grandi montagne]: “Dững hòn núi nhớn”, “The great mountains”.

ĐỌCĐI.

Chúý:

(i.1) Liênquan C và G:

Khi Tínhtừ đuôi [-co] đủi qua Số Nhiều thì thêm H cho [c] đọc đúng âm {K}, thành [-chi]/[-che].

Khi Tínhtừ đuôi [-go] đủi qua Số Nhiều cũng thêm H cho [g] đọc đúng âm {G}, thành [-ghi]/[-ghe].

Riêng Tínhtừ đuôi [-ico] đủi qua Số Nhiều Giống Cái thì thêm H cho [c] đọc đúng âm {K}, thành [-iche], dưng đủi qua Số Nhiều Giống Đực, lại KHÔNG thêm H, thành [-ici], và [c] đọc sang âm {CH}.

Tươngtự Tínhtừ đuôi [-igo] đủi qua Số Nhiều Giống Cái thì thêm H, thành [-ighe], dưng đủi qua Số Nhiều Giống Đực không thêm H, thành [-igi].

Như vầy:

[stanco]: “Mệt”, “Tired”.
[l’uomo stanco]: “Thằng mệt”, “The tired man”.
[gli uomini stanchi]*: “Bọn mệt”, “The tired men”.
[la ragazza stanca]: “Con mệt”, “The tired girl”.
[le ragazze stanche]: “Gái mệt”, “The tired girls”.

[lungo]: “Lâu”, “Long”.
[il lungo tempo]: “Thời dài”, “The long time”.
[i lunghi tempi]: “Lúc lâu”, “The long times”.
[la lunga notte]: “Đêm dài”, “The long night”.
[le lunghe notti]: “Dững đêm dài”, “The long nights”.

[drammatico]*: “Bikịch”, “Dramatic”.
[il volto drammatico]: “Quả mặt hãm”, “The dramatic face”.
[i volti drammatici]*: “Dững quả mặt hãm”, “The dramatic faces”.
[la storia drammatica]*: “Chiện sến”, “The dramatic story”.
[le storie drammatiche]*: “Dững chiện sến”, “The dramatic stories”.

ĐỌCĐI.

(i.2) Tínhtừ Đuôi [-ista]:

Biếnđủi giống Danhtừ Đuôi [-ista].

Giống Đực Số Ít: [-ista].
Giống Đực Số Nhiều: [-isti].
Giống Cái Số Ít: [-ista].
Giống Cái Số Nhiều: [-iste].

Vídụ:

[un signore ottimista]: “Ông tếu”, “A gentleman optimistic”.
[dei signori ottimisti]: “Các ông tếu”, “Some gentlemen optimistic”.
[una signora ottimista]: “Bà tếu”, “A lady optimistic”.
[delle signore ottimiste]: “Các bà tếu”, “Some ladies optimistic”.

ĐỌCĐI.

(i.3) Tínhtừ Đuôi [-one]:

Biếnđủi gần giống Tínhtừ Đuôi [-o].

Giống Đực Số Ít: [-one].
Giống Đực Số Nhiều: [-oni].
Giống Cái Số Ít: [-ona].
Giống Cái Số Nhiều: [-one].

Vídụ:

[un bimbo chiacchierone]: “Bé nhắng”, “A funny baby”.
[dei bimbi chiacchieroni]: “Các bé nhắng”, “Some funny babies”.
[una bimba chiacchierona]: “Bégái nhắng”, “A funny baby”.
[delle bimbe chiacchierone]: “Các bégái nhắng”, “Some funny babies”.

ĐỌCĐI.

(i.4) Tínhtừ Không Đủi Giống/Số:

Mộtít Tínhtừ Italiano chả có biếncách mẹ.

[pari]: “Chẵn”, “Even”.
[dispari]: “Lẻ”, “Odd”.
[impari]: “Không bằng”, “Unequal”.
[blu]: “Lam”, “Blue”.
[rosa]: “Hồng”, “Pink”.
[viola]: “Tím”, “Violet”.
[marrone]: “Nâu”, “Brown”.

Vídụ:

[un pene rosa]: “Kèn hồng”, “A pink penis”.
[una fica rosa]: “Thớt hồng”, “A pink pussy”.
[gli occhi rosa]: “Mắt hồng”, “Pink eyes”.

ĐỌCĐI.

(i.5) Tínhtừ bổnghĩa Nhiều Danhtừ:

Nếu các Danhtừ là Đực, hoặc Đực lẫn Cái, thì Tínhtừ để Giống Đực Số Nhiều.

Nếu các Danhtừ đều là Cái, thì Tínhtừ để Giống Cái Số Nhiều.

Vídụ:

[Anna, Marco e Paola sono stupidi]: “Anna, Marco cả Paola ngu bỏmẹ”, “Anna, Mark and Paula are stupid”.
[Anna e Paola sono stupide]: “Anna cả Paola ngu bỏmẹ”, “Anna and Paula are stupid”.

ĐỌCĐI.

(i.6) Vịtrí Tínhtừ:

Tínhtừ Italiano khá tinhtế khi đứng trước hay sau Danhtừ:

[una famiglia grande]: “Một giađình đông”, “A big family”.
[una grande famiglia]: “Một giatộc nhớn”, “A grand family”.

ĐỌCĐI.

Tínhtừ môtả Tônggiáo, Quốcgia, Hìnhdạng, Mầusắc, Quákhứ nên đứng sau Danhtừ:

[la religione cattolica]: “Công Giáo”, “The Catholic religion”.
[la bandiera americana]: “Cờ Mẽo”, “The American flag”.
[una scatola tonda]: “Một hộp tròn”, “A rounded box”.
[la casa bianca]: “Căn nhà trắng”, “The white house”.
[un orologio rotto]: “Một đồnghồ hỏng”, “A broken watch”.

ĐỌCĐI.

Mộtsố Tínhtừ nên đứng trước Danhtừ:

[bello]: “Đẹp”, “Beautiful”.
[buono]: “Tốt”, “Good”.
[cattivo]: “Tồi”, “Bad”.
[brutto]: “Xấu”, “Ugly”.
[giovane]: “Trẻ”, “Young”.
[vecchio]: “Già”, “Old”.
[largo]: “Rộng”, “Wide”.
[breve]: “Ngắn”, “Short”.
[lungo]: “Dài”, “Long”.
[grande]: “Nhớn”, “Big/Large”.
[grosso]: “To”, “Big/Large”.
[piccolo]: “Bé”, “Small”.

ĐỌCĐI.

(ii) Tínhtừ Bấtquytắc:

1. [buon]: “Tốt”, “Good”.
2. [bello]: “Đẹp”, “Nice”.
3. [quello]: “Đấy/Kia”, “That”.

ĐỌCĐI.

[buon]:
Giống Đực Số Ít của [buon] cóthể là [buon] hoặc [buono], tùytheo Danhđịnhtừ Bấtđịnh của Danhtừ nó bổnghĩa là [un] hay [uno].
Như vầy:
[amico] >> [un amico
] >> [buon amico].
[scolaro] >> [uno scolaro
] >> [buono scolaro].
Các Giống/Số khác của [buon] biếnđủi bìnhthường:
[I buoni amici]: “Đệ ngon”, “The good friends”.
[La buona ragazza]: “Gái xịn”, “The good girl”.
[Le buone ragazze]: “Gái xịn”, “The good girls”.

ĐỌCĐI.

[quello]:
Biếnđủi yhệt Danhlượngtừ [del].
Giống Đực Số Ít:
[del] >> [quel].
[dello] >> [quello].
[dell’] >> [quell’].
Giống Cái Số Ít:
[della] >> [quella].
[dell’] >> [quell’].
Giống Đực Số Nhiều:
[dei] >> [quei].
[degli] >> [quegli].
Giống Cái Số Nhiều:
[delle] >> [quelle].

ĐỌCĐI.

[bello]:
Biếnđủi yhệt [quello].
Giống Đực Số Ít:
[bel].
[bello].
[bell’].
Giống Cái Số Ít:
[bella].
[bell’].
Giống Đực Số Nhiều:
[bei].
[begli].
Giống Cái Số Nhiều:
[belle].

ĐỌCĐI.

Bàiluyệnbé:

Sửa mấy quả nầy:

[(bello) isola]: “Quả đảo đẹp”, “The nice island”.
[(quello) case]: “Dững quả nhà kia”, “Those houses”.
[(buono) amico]: “Một thằng đệ hẩu”, “A good friend”.
[(quello) giardino]: “Căn vườn đó”, “That garden”.

ĐỌCĐI.

(iii) Tínhtừ Sởhữu:

Củaanh“, “My“:
SM: [il mio].
SF: [la mia].
PM: [i miei].
PF: [le mie].

Củamầy“, “Your“:
SM: [il tuo].
SF: [la tua].
PM: [i tuoi].
PF: [le tue].

Củanó“, “His/Her“:
SM: [il suo].
SF: [la sua].
PM: [i suoi].
PF: [le sue].

Củatụianh“, “Our“:
SM: [il nostro].
SF: [la nostra].
PM: [i nostri].
PF: [le nostre].

Củatụimầy“, “Your“:
SM: [il vostro].
SF: [la vostra].
PM: [i vostri].
PF: [le vostre].

Củatụinó“, “Their“:
SM: [il loro].
SF: [la loro].
PM: [i loro].
PF: [le loro].

ĐỌCĐI.

Ghinhớ #1: [mio], [tuo], [suo] biếnđủi như Tínhtừ Chuẩn, trừ Giống Đực Số Nhiều thành [miei], [tuoi], [suoi]. Còn [loro] chẳng biếnđủi đéo.

Ghinhớ #2: Mọi Tínhtừ Sởhữu phải đi sau Danhđịnhtừ Xácđịnh [il/la/i/le], trừkhi ámchỉ thànhviên giađình:

[il loro libro]: “Sách bỏn”, “Their book”.
[loro padre]: “Pa bỏn”, “Their father”.

Ghinhớ #3: Giống của Tínhtừ Sởhữu phải hợp Giống của Danhtừ nó bổnghĩa, không phải Giống của Sởhữuchủ (“Anh”, “Cô”, “Nó”):

[Questo è Marco. Le sue ragazze sono tutti morti]: “Đây Marco. Gái tển tèo sạch rùi”, “This is Mark. His girls are all dead”.

ĐỌCĐI.

Bàiluyệnbé:

Sửa mấy quả nầy:

[(mio) auto]: “Xe anh”, “My car”.
[(loro) casa]: “Nhà bỏn”, “Their house”.
[(suo) madre]: “Ma tển”, “His mother”.
[(nostro) amici]: “Bạn tụianh”, “Our friends”.
[(vostro) genitori]: “Bôlão tụimầy”, “Your parents”.

ĐỌCĐI.

(iv) Tínhtừ Chỉđịnh:

Nầy“, “This/These“:
SM: [questo].
SF: [questa].
PM: [questi].
PF: [queste].

Note: Nếu [questo]/[questa] đứng trước nguyênâm, thì thay bằng [quest’] cho gọn.

Vídụ:

[questo cane]: “Ông chó nầy“, “This dog”.
[questa casa
]: “Quả nhà nầy“, “This house”.
[questi cani
]: “Dững ông chó nầy“, “These dogs”.
[queste case
]: “Dững quả nhà nầy“, “These houses”.

ĐỌCĐI.

Kia“, “That/Those“:
Coi ở mục Tínhtừ Bấtquytắc.

ĐỌCĐI.

(v) Tínhtừ Sosánh:

(v.1) Sosánh Hơnkém:

Tínhtừ Italiano dùng các Trạngtừ [più] (“Hơn”, “More”) và [meno] (“Kém”, “Less”) để diễntả sự hơn-kém.

Nếu đốitượng sosánh được nêu cụtỉ, thì dùng Liêntừ [di] (“Là”, “Than”) trước đốitượng đó.

Vídụ:

[Monica è alta]: “Monica cao phết”, “Monica is tall”.
[Sofia è più alta]: “Sofia cao hơn“, “Sofia is taller”.
[Sofia è più alta di Monica]: “Sofia cao hơn () Monica”, “Sofia is taller than Monica”.

[Marco è intelligente]: “Marco khôn phết”, “Marco is intelligent”.
[Paolo è meno intelligente]: “Paolo kém khôn hơn“, “Paolo is less intelligent”.
[Paolo è meno intelligente di Marco]: “Paolo kém khôn hơn () Marco”, “Paolo is less intelligent than Marco”.

ĐỌCĐI.

(v.2) Sosánh Tươngđồng:

Tínhtừ Italiano dùng Trạngtừ [così] (“Cũng”, “So”) và Liêntừ [come] (“Như”, “As”) để diễntả sự Tươngđồng.

Đôikhi các bácgià dùng cặp [tanto], [quanto] thay cặp [così], [come] theo lối Latina.

Vídụ:

[Roma è così bello come Parigi]: “Rome cũng đẹp như Paris”, “Rome is so nice as Paris”.
[Le donne sono così sane come gli uomini]: “Liềnbà cũng khỏe như liềnông”, “Women are as healthy as men”.

Hai câu trên hoàntoàn giống:

[Roma è tanto bello quanto Parigi].
[Le donne sono tanto sane quanto gli uomini].

ĐỌCĐI.

(v.3) Sosánh Bậcnhất:

Tínhtừ Italiano dùng Danhđịnhtừ Xácđịnh [il/la/i/le] cùng Trạngtừ [più] (“Hơn”, “More”) và [meno] (“Kém”, “Less”) để diễntả sự Nhất (Superlative).

Vídụ:

[Le città più belle del mondo sono in Italia]: “Dững thịthành yêu nhất Quảđất là ở Italy”, “The most beautiful cities of the world are in Italy”.
[Le case più vecchie della città sono in restauro
]: “Dững quả nhà cổ nhất thànhphố đang được khôiphục”, “The oldest houses in the city are being restored”.
[Milano è la città più ricca d’Italia]: “Milan là thànhphố giầu nhất Italy”, “Milan is the richest city of Italy”.

ĐỌCĐI.

(v.4) Sosánh Khủng:

Tínhtừ Italiano dùng Tiếpvĩngữ [-issimo] hoặc Trạngtừ [molto] (“Lắm/Rất”, “Very”) để diễntả sự Khủng (Absolute Superlative).

Tínhtừ Khủng tậu bằng cách vứt nguyênâm cuốicùng của nó, rùi gắn [-issimo] vầu:

[veloce]: “Nhanh”, “Fast”.
[velocissimo]: “Rất nhanh”, “Very fast”.
[molto veloce
] ~ [velocissimo].

[bello]: “Đẹp”, “Good”.
[bellissimo]: “Rất đẹp”, “Very good”.
[molto bello
] ~ [bellissimo].

ĐỌCĐI.

Nhớ thêm H khi gặp C và G:

[lungo]: “Dài”, “Long”.
[lunghissimo]: “Rất dài”, “Very long”.
[molto lungo
] ~ [lunghissimo].

[simpatico]: “Xinh”, “Nice”.
[simpatichissimo]: “Rất xinh”, “Very nice”.
[molto simpatico
] ~ [simpatichissimo].

[fresco]: “Tươi”, “Fresh”.
[freschissimo]: “Rất tươi”, “Very fresh”.
[molto fresco
] ~ [freschissimo].

ĐỌCĐI.

Vídụ:

[Venezia è una città bellissima]: “Venice là một thànhphố rất tuyệt”, “Venice is a very beautiful city”.
[Le donne italiane sono sempre molto caldo]: “Liềnbà Italy luôn nóng vãi“, “Italian women are always very hot”.

ĐỌCĐI.

(v.5) Sosánh Cựckhủng:

Giống Sosánh Khủng, Tínhtừ Italiano dùng Trạngtừ [troppo] (“Cực/Tuyệt”, “Too”) để diễntả sự Cựckhủng.

Vídụ:

[Le donne italiane sono sempre troppo caldo]: “Liềnbà Italy luôn nóng cực“, “Italian women are always too hot”.

ĐỌCĐI.

(v.6) Sosánh Cổđiển:

Mộtsố Tínhtừ Italiano thừakế kiểu Sosánh Latina:

[buono] >> [migliore] >> [ottimo].
[cattivo
] >> [peggiore] >> [pessimo].

[alto] >> [superiore] >> [supremo].
[basso
] >> [inferiore] >> [infimo].

[grande] >> [maggiore] >> [massimo].
[piccolo
] >> [minore] >> [minimo].

Dưng các cô không nên quantâm. Hãy chơi [più buono], [il più buono], [buonissimo] instead.

ĐỌCĐI.

Bàiluyện:

Có cấutrúc Italiano giống Mẽo nầy:

[il più lungo possibile]: “Lâu nhất cóthể”, “As long as possible”.
[il più caldo possibile
]: “Nóng nhất cóthể”, “As hot as possible”.

ĐỌCĐI.

ĐỌCĐI.

ĐỌCĐI.

Bài Thựchành #3:

(i) Nhai vài quả từ Italiano nầu:

[uno]: “Nhất”, “One”.
[due]: “Nhị”, “Two”.
[tre]: “Tam”, “Three”.
[quattro]: “Tứ”, “Four”.
[cinque]: “Ngũ”, “Five”.
[sei]: “Lục”, “Six”.
[sette]: “Thất”, “Seven”.
[otto]: “Bát”, “Eight”.
[nove]: “Cửu”, “Nine”.
[dieci]: “Thập”, “Ten”.

ĐỌCĐI.

(ii) Nghe quả nhạc Italiano nầu:

Sharazan (“Sharazan”)
*Romina & Al Bano

(@2010)

Chữ tắt: S=Singular/Ít, P=Plural/Nhiều, M=Masculine/Đực, F=Feminine/Cái.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

– Chibộ: You comrades (Chi bộ).
– Trướckhi: Before (Trước khi).
– Kháiniệm: Concept (Khái niệm).
– Khảocứu: Learn (Khảo cứu).
– Gáimú: Girls (Gái mú).
– Đạitừ: Pronoun (Đại từ).
– Chủthể: Subject (Chủ thể).
– Độngtừ: Verb (Động từ).
– Hànhvi: Behavior (Hành vi).
– Danhtừ: Noun (Danh từ).
– Đốitượng: Object (Đối tượng).
– Danhđịnhtừ: Article (Danh định từ).
– Danhlượngtừ: Partitive (Danh lượng từ).
– Tínhtừ: Adjective (Tính từ).
– Bổnghĩa: Support (Bổ nghĩa).
– Trạngtừ: Adverb (Trạng từ).
– Giớitừ: Preposition (Giới từ).
– Địnhvị: Positioning (Định vị).
– Tinhhoa: Elite (Tinh hoa).
– Bầnnông: Ugly farmer (Bần nông).
– Đọcđi: Read it (Đọc đi).
– Hehe: Hey hey (He he).
– Vuilòng: Please (Vui lòng).
– Nghiêncứu: Learn (Nghiên cứu).
– Cơbản: Basic (Cơ bản).
– Ngữpháp: Grammer (Ngữ pháp).
– Quyếtđịnh: Tell (Quyết định).
– Tươngứng: Appropriate (Tương ứng).
– Nhàhàng: Restaurant (Nhà hàng).
– Sinhviên: Student (Sinh viên).
– Bịnhviện: Hospital (Bịnh viện).
– Nhậpngoại: Foreign (Nhập ngoại).
– Tuânthủ: Follow (Tuân thủ).
– Nguyêntắc: Principle (Nguyên tắc).
– Hầunhư: Almost (Hầu như).
– Thuộclòng: Remember (Thuộc lòng).
– Chúý: Attention (Chú ý).
– Thànhphố: City (Thành phố).
– Liềnnhau: Sequential (Liền nhau).
– Tồntại: Exist (Tồn tại).
– Trọngâm: Stress accent (Trọng âm).
– Liênquan: Concern (Liên quan).
– Tươngtự: Same (Tương tự).
– Ngânhàng: Bank (Ngân hàng).
– Ngoạilệ: Exceptions (Ngoại lệ).
– Phầnnhớn: Most (Phần nhớn).
– Xinê: Cinema (Xi-nê).
– Khíhậu: Climate (Khí hậu).
– Đíplôm: Diploma (Đíp-lôm).
– Bàitoán: Problem (Bài toán).
– Chươngtrình: Program (Chương trình).
– Chủđề: Theme (Chủ đề).
– Cộngsản: Communist (Cộng sản).
– Đặcbiệt: Unusual (Đặc biệt).
– Dịdạng: Deformity (Dị dạng).
– Bàiluyện: Exercise (Bài luyện).
– Xácđịnh: Definite (Xác định).
– Bấtđịnh: Indefinite (Bất định).
– Thảodược: Herbs (Thảo dược).
– Cơhội: Opportunity (Cơ hội).
– Nguyênâm: Vowel (Nguyên âm).
– Kháchsạn: Hotel (Khách sạn).
– Sĩquan: Officer (Sĩ quan).
– Sailầm: Mistake (Sai lầm).
– Thểthao: Sport (Thể thao).
– Uýnhdấu: Mark (Uýnh dấu).
– Lưuý: Attention (Lưu ý).
– Kếtthúc: End (Kết thúc).
– Phụâm: Consonant (Phụ âm).
– Bíđỏ: Pumpkin (Bí đỏ).
– Họctrò: Pupil (Học trò).
– Cáhồi: Salmon (Cá hồi).
– Máycầy: Tractor (Máy cầy).
– Biếnthể: Variations (Biến thể).
– Xinhxinh: Beautiful (Xinh xinh).
– Quánxá: Shops (Quán xá).
– Phùhợp: Matched (Phù hợp).
– Danhlượngngữ: Partitives (Danh lượng ngữ).
– Bìnhyên: Peace (Bình yên).
– Càphê: Coffee (Cà-phê).
– Phủđịnh: Negative (Phủ định).
– Vướnđề: Problem (Vướn đề).
– Phủphủđịnh: Anti-negative (Phủ phủ định).
– Sởhữu: Possessive (Sở hữu).
– Chỉđịnh: Demonstrative (Chỉ định).
– Bấtquytắc: Irregular (Bất quy tắc).
– Sosánh: Comparative (So sánh).
– Tựđiển: Dictionary (Tự điển).
– Bikịch: Dramatic (Bi kịch).
– Mộtít: A few (Một ít).
– Biếncách: Changes (Biến cách).
– Vịtrí: Position (Vị trí).
– Tinhtế: Subtle (Tinh tế).
– Giađình: Family (Gia đình).
– Giatộc: Family (Gia tộc).
– Môtả: Describe (Mô tả).
– Tônggiáo: Religion (Tông giáo).
– Quốcgia: Country (Quốc gia).
– Hìnhdạng: Shape (Hình dạng).
– Mầusắc: Color (Mầu sắc).
– Quákhứ: Past time (Quá khứ).
– Đồnghồ: Watch (Đồng hồ).
– Biếnđủi: Change (Biến đủi).
– Bìnhthường: Usually (Bình thường).
– Yhệt: Exactly same (Y hệt).
– Củaanh: My (Của anh).
– Củamầy: Your (Của mầy).
– Củanó: His/Her (Của nó).
– Củatụianh: Our (Của tụi anh).
– Củatụimầy: Your (Của tụi mầy).
– Củatụinó: Their (Của tụi nó).
– Ghinhớ: Rememberance (Ghi nhớ).
– Trừkhi: Unless (Trừ khi).
– Ámchỉ: Allude (Ám chỉ).
– Thànhviên: Member (Thành viên).
– Sởhữuchủ: Possessor (Sở hữu chủ).
– Bôlão: Parents (Bô lão).
– Tụimầy: Your (Tụi mầy).
– Hơnkém: Inequality (Hơn kém).
– Diễntả: Describe (Diễn tả).
– Cụtỉ: Specifically (Cụ tỉ).
– Liêntừ: Link word (Liên từ).
– Tươngđồng: Equality (Tương đồng).
– Đôikhi: Sometimes (Đôi khi).
– Bácgià: Old dirty man (Bác già).
– Liềnbà: Woman (Liền bà).
– Liềnông: Man (Liền ông).
– Hoàntoàn: Fully (Hoàn toàn).
– Bậcnhất: Superlative (Bậc nhất).
– Thịthành: Cities (Thị thành).
– Quảđất: The world (Quả đất).
– Khôiphục: Restore (Khôi phục).
– Tiếpvĩngữ: Suffix (Tiếp vĩ ngữ).
– Cuốicùng: Last (Cuối cùng).
– Cựckhủng: Absolute superlative (Cực khủng).
– Cổđiển: Classic (Cổ điển).
– Quantâm: Pay attention (Quan tâm).
– Cấutrúc: Structure (Cấu trúc).
– Cóthể: Can (Có thể).
– Thựchành: Practising (Thực hành).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

– Hơn-kém: More or less (Hơn kém).

***



238 phản hồi